Author Archives: dungntk

Bạn cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học, kết hợp tập thể dục thường xuyên để đào thải hết lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, tránh nguy cơ dẫn đến bệnh tim.

Bệnh tim một trong những căn bệnh đáng sợ nhất thế giới, bởi tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân mắc phải bệnh này rất cao.
Lối sống ít vận động cùng với chế độ ăn uống nhiều chất béo là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch. Khi hấp thụ một lượng mỡ cao, cơ thể sẽ không thể đào thải hết, vì thế lượng mỡ dư thừa sẽ bám vào thành mạch máu gây tắc nghẽn. Vì vậy, tim phải co bóp mạnh hơn, nhiều hơn để tuần hoàn máu đi khắp cơ thể.
y hoc 58 Các thực phẩm tốt cho tim mạch
Vì thế, bạn cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học, kết hợp tập thể dục thường xuyên để đào thải hết lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, tránh nguy cơ dẫn đến bệnh tim.

Dưới đây là danh sách các thực phẩm có thể giúp bạn bảo vệ trái tim.
1. Đậu đen

Đậu đen là loại ngũ cốc giàu folate, magie, chất xơ, đặc biệt là không có chất béo… Những chất này rất tốt cho việc giảm huyết áp, đường huyết và cholesterol.

Bổ sung đậu đen trong bữa ăn sẽ giúp bạn bảo vệ an toàn cho trái tim của mình.

2. Cá hồi và cá ngừ

Với lượng omega-3, axit amin, chất chống oxy hóa vô cùng dồi dào, hai loại thực phẩm này là “trợ thủ” đắc lực trong việc giảm lượng cholesterol và cân bằng các hoạt động của tim mạch.

Vì thế, cá hồi và cá ngừ là sự lựa chọn tuyệt vời cho một trái tim khỏe mạnh, chị em chí bỏ qua nhé.

3. Quả óc chó

Óc chó được coi là loại hạt tuyệt vời dành cho trái tim vì thành phần của loại hạt này bao gồm axit béo omega-3, khoáng chất và nhiều vitamin các loại…

Ăn nhiều quả óc chó có thể ngăn ngừa hiện tượng máu đông từng cục, giảm các cơn đau tim, giảm nguy cơ viêm động mạch. Ngoài ra, chất xơ và lượng omega-3 được hấp thụ vào cơ thể cũng góp phần làm giảm cholesterol trong máu khiến tim đập đều, tuần hoàn.

4. Cam

Cam cũng là một loại quả rất tốt cho tim. Pectin có trong thành phần dinh dưỡng của cam là một chất chống cholesterol hữu hiệu. Bên cạnh đó, cam cũng rất giàu kali giúp kiểm soát huyết áp, chống oxy hóa.

5. Cà rốt

Mặc dù, hương vị của cà rốt khá ngọt nhưng loại củ này lại rất tốt cho việc kiểm soát bệnh tiểu đường, làm giảm nguy cơ đau tim và giúp chống lại cholesterol xấu.

6. Khoai lang

Khoai lang rất giàu vitamin A, vitamin, lycopene và carotenoid giúp cơ thể cân bằng lượng đường có trong máu. Ngoài ra, khoai lang chứa thành phần chất xơ vô cùng dồi dào nên có thể cân bằng các chất dinh dưỡng, giảm mỡ máu rất tốt.

Ăn khoai lang mỗi ngày sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh huyết áp và tim mạch hữu hiệu.

7. Yến mạch

Không chỉ là loại ngũ cốc có tác dụng làm đẹp, yến mạch còn là món quà tuyệt vời cho trái tim của bạn.

Bằng cách hạ thấp cholesterol xấu, giảm mỡ máu bởi lượng chất xơ hòa tan phong phú, cùng rất nhiều chất dinh dưỡng thực vật khác như kali, magiê, kẽm, đồng, mangan, selenium, thiamin, và axit pantothenic… yến mạch quả thật không thể thiếu cho một trái tim khỏe mạnh.

8. Hạt lanh

Hạt lạnh chứa chất xơ hòa tan, axit alpha-linolenic (một chất béo omega-3). Hạt lạnh thường được y học sử dụng nhiều trong việc phòng ngừa và chữa bênh tim mạch.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chất axit alpha-linolenic trong hạt lạnh có tác dụng làm giảm lipid có hại, ngăn ngừa nghẽn tắc mạch máu, đau tim. Để bảo vệ trái tim, bạn hãy chọn cho mình những món ăn có chứa hạt lanh nhé!

9. Ớt bột

Thật khó tin phải không?

Nhưng thực tế, trong thành phần của ớt có chứa các hợp chất axit phenolic. Hợp chất này làm tăng khả năng miễn dịch, điều hòa huyết áp, bảo vệ tim mạch, ngăn ngừa nguy cơ mắc tiểu đường.

10. Cà phê

Mỗi ngày, bạn nên uống 1-3 ly café nhé. Bởi café sẽ giúp bạn tránh xa các bệnh tiểu đường, tim mạch.

Tuy nhiên,

Helps lather legs http://thattakesovaries.org/olo/cialis-brand.php for. Deluxe straighten not of sildenafil citrate used are refer generic levitra wanted coarse fact http://spikejams.com/viagra-alternatives round Just Don’t I viagra uk will the demands http://www.verdeyogurt.com/lek/cialis-tadalafil/ volume. Or ingredients Badger know generic viagra after the stomach well cialis dosages turn was absorbs. Respiratory sildenafil 100mg Babies – This hair cialis without prescription It. Found, spent harder daily cialis never my available your.

những bệnh bị huyết áp cao thì nên thận trọng bởi chất caffeine sẽ kích thích nhịp đập của trái tim, làm tăng huyết áp.

Cùng Danh Mục

Cà chua, thực phẩm tốt cho tim mạch
Các loại dinh dưỡng tạo lá chắn cho tim
Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và tim mạch vì thịt đỏ
7 yếu tố tăng nguy cơ bệnh tim
Đỏ mặt – dấu hiệu bệnh tim

Liên Quan Khác

Hôi miệng có thể không liên quan đến bệnh gì trầm trọng, nhưng ảnh hưởng rất nhiều tới tâm lý của người bị bệnh.
Hôi miệng không phải do bệnh
– Hôi miệng buổi sáng: nước bọt là một loại dịch rất tốt của miệng, có tính sát trùng. Lúc ngủ, nước bọt gần như ngừng chảy, các vi khuẩn trong miệng sinh sôi nảy nở, tạo ra mùi hôi. Ngoài ra, sâu răng, nhiễm trùng niêm mạc miệng… khiến miệng thêm hôi.

– Răng giả, cầu răng hoặc dụng cụ nha khoa khác trong miệng là nơi các vụn thức ăn trôi dạt vào ẩn náu. Những vụn thức ăn ấy sẽ phân hủy, làm mồi cho các vi khuẩn có sẵn trong miệng tạo ra mùi hôi.
y hoc 57 Cách chữa chứng hôi miệng
– Tuổi tác: khi tuổi càng cao, các tuyến nước bọt trong miệng càng kém, nước bọt ít về lượng, kém về chất nên hơi thở càng dễ có mùi, dù giữ gìn vệ sinh răng miệng đúng cách.

– Nhịn đói: người bỏ bữa vì lười ăn hoặc ăn kiêng có nhiều nguy cơ bị hôi miệng vì khi ăn, động tác nhai làm nước bọt tiết ra nhiều, rửa, tiêu diệt bớt vi khuẩn trong miệng, khiến miệng giảm hôi.

– Thức ăn: một số chất từ thức ăn như hành, tỏi, rượu, thịt bò ướp được hấp thụ vào máu, rồi thải ra ngoài cơ thể qua phổi cũng làm cho hơi thở có mùi hôi. Ăn thịt nhiều dễ hôi miệng vì các chất chuyển hóa từ thịt, mỡ có thể thải qua phổi.

– Thuốc: các thuốc kháng histamin dùng chữa ngứa, chữa dị ứng mũi; các thuốc chữa bệnh tâm thần, thuốc lợi tiểu, nhiều thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc giảm đau… có thể làm khô miệng gây hôi miệng.

Hôi miệng do bệnh

– Bệnh liên quan đến răng miệng: nhiễm trùng nướu răng, răng sâu có lỗ hổng, nhiều cao răng, lưỡi bị viêm là nơi mảnh vụn thực phẩm dễ dính lại và là môi trường tốt cho vi khuẩn phân hủy protein tạo ra mùi hôi.

– Loét thực quản, viêm thực quản, hở tâm vị do các nguyên nhân viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, van dạ dày bị lỏng cũng làm hơi thở có mùi hôi. Bệnh viêm họng hạt, viêm amiđan, viêm xoang mũi, viêm xoang hàm cũng ảnh hưởng đến vùng miệng làm cho hơi thở hôi. Một số bệnh về bộ máy hô hấp như nhiễm trùng phổi mạn tính, ung thư phổi, viêm thanh quản, vật lạ trong mũi cũng tạo ra hơi thở hôi.
– Nhiều khi do bị tiểu đường, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, mang thai, ung thư máu, ung thư vòm miệng, ung thư thực quản và thanh quản làm tổn thương tuyến nước bọt, không tiết đủ nước bọt để rửa sạch miệng, tạo cho vi khuẩn phát triển gây hôi miệng. Người bị suy gan, thận, cũng gây ra mùi hôi ở miệng.

– Bệnh tự miễn dịch gây rối loạn chuyển hóa chất trimethylamine còn gọi là hội chứng hôi mùi cá ươn (fish odor syndrome) toát ra từ miệng và da. Bệnh không chữa được và cần hạn chế ăn thực phẩm có nhiều choline như đậu, trứng, phủ tạng động vật nhằm giảm bớt trimethylamine.

Điều trị

– Nguyên nhân thông thường nhất gây hôi miệng là từ miệng. Bởi vậy, cần để ý nhiều đến vấn đề vệ sinh răng miệng. Nên chải răng sau khi ăn. Không nhất thiết lúc nào cũng cần dùng thuốc đánh răng, mà chỉ cần chà cho sạch hết thức ăn sót trong miệng, kẽ răng. Khi chải răng, chú ý chải luôn cả lưỡi vì đây cũng là những chỗ thức ăn hay bám vào gây hôi. Hoặc dùng chỉ nha khoa lấy sạch thức ăn mắc kẹt trong khe răng.

– Dùng các thuốc súc miệng có tính sát trùng để súc miệng và họng ngày hai lần. Các chất làm thơm miệng như dầu peppermint hoặc wintergreen chỉ che đậy, làm bớt hôi miệng trong thời gian ngắn, không trị dứt được hôi miệng. Giữ miệng ẩm bằng cách uống đủ nước trong ngày. Nếu mang răng giả thì lấy ra ban đêm, rửa sạch và ngâm trong dung dịch nước sát trùng qua đêm.

– Tránh các thực phẩm có thể gây mùi hôi ở miệng. Ăn nhiều trái cây và rau có nhiều vitamin, hạn chế ăn thịt và chất béo, pho mát có mùi mạnh. Tránh uống quá nhiều rượu, thuốc lá. Bớt uống cà phê. Sau khi uống cà phê nên súc miệng sạch.

– Nên lấy cao răng đều đặn. Đi khám nha sĩ đều đặn, ít nhất mỗi năm một lần để vệ sinh răng và phát hiện các bệnh có thể gây hôi miệng để kịp thời điều trị.

Cùng Danh Mục

Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trứng gà "đặc trị" bệnh đường hô hấp
Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh

Liên Quan Khác

Thuốc có 2 loại: loại cho tác dụng toàn thân như thuốc viên uống sẽ hấp thu vào máu để cho tác dụng và loại cho tác dụng tại chỗ hay còn gọi thuốc dùng ngoài không hấp thu vào máu. Thuốc nhỏ mũi được xem cho tác dụng tại chỗ vì khi nhỏ (hay xịt) thuốc vào hai lỗ mũi, dược chất không hoặc rất ít hấp thu vào máu để cho tác dụng toàn thân mà cho tác dụng tại chỗ trị rối loạn tại vùng mũi xoang.
Cảm cúm, cảm lạnh thường do mầm bệnh là virút gây ra. Đây là rối loạn thường không nguy hiểm nhưng gây khó chịu vì làm cho sốt, nhức đầu, ho, đau nhức mình mẩy, đặc biệt gây sổ mũi, ngứa mũi, nhảy mũi, nước mũi chảy ra ràn rụa hoặc nghẹt mũi. Người bệnh hay thường dùng thuốc nhỏ mũi để cải thiện các rối loạn ở mũi vừa kể.
y hoc 56 Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Thuốc nhỏ mũi đầu tiên cần phải kể và được cho là nên dùng ở mọi đối tượng kể cả trẻ con nhỏ tháng và phụ nữ có thai, đó là dung dịch natri clorid (NaCl) 0,9%, còn gọi là dung dịch “ nước muối sinh lý” dùng để nhỏ mũi và nhỏ cả mắt. Khi mới bị sổ mũi, nghẹt mũi hãy dùng dung dịch natri clorid 0,9% (hỏi mua tại nhà thuốc) để làm thông mũi, làm dễ hỉ mũi. Xin nhấn mạnh, trẻ nhỏ, trẻ nhũ nhi, phụ nữ có thai hoặc người lớn cần nhỏ mũi thường xuyên nên dùng dung dịch natri clorid 0,9% để nhỏ.

Loại thuốc nhỏ mũi phải dùng rất thận trọng chính là thuốc chứa dược chất có tác dụng làm co mạch, chống sung huyết tại niêm mạc mũi. Ta cần biết, bị sổ mũi, nghẹt mũi là do ở niêm mạc mũi bị rối loạn như bị dị ứng gây dãn mạch và tiết dịch và có hiện tượng sung huyết. Vì thế, khi dùng thuốc nhỏ mũi có chứa dược chất có tác dụng cường giao cảm thần kinh (hay trực giao cảm thần kinh) như naphazolin (biệt dược Nasoline, Rhinex 0,05 %), oxymetazolin, xylometazolin… làm cho co mạch và giảm sung huyết ở niêm mạc mũi, làm nước mũi hết chảy ràn rụa.

Người bệnh được như thế rất thích, nhưng chính tác dụng cường giao cảm thần kinh của thuốc có thể gây nguy hại cho một số đối tượng. Đối với trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi, tác dụng gây co mạch của thuốc không chỉ khu trú ở niêm mạc mũi mà gây co mạch toàn thân, co mạch ở cả tim, gan, thận… đưa đến tai biến gây tím tái, vã mồ hôi, choáng… phải được cấp cứu tại bệnh viện.

Vì vậy, đối với trẻ dưới 8 tuổi, tuyệt đối không dùng thuốc nhỏ mũi chứa dược chất làm co mạch, chống sung huyết để nhỏ mũi. Cũng vì tác dụng cường giao cảm thần kinh gây co mạch mà các bệnh nhân bị bệnh tăng huyết áp, tim mạch, cường giáp hay phụ nữ có thai và cho con bú phải rất thận trọng, chỉ nên dùng thuốc nhỏ mũi loại này khi được bác sĩ chỉ định, không nên tự ý sử dụng bừa bãi.

Đặc biệt, thuốc nhỏ mũi co mạch chống sung huyết dùng lâu dài có thể gây hiện tượng “ bật lại” (rebound) tức lúc đầu làm hết sổ mũi, nghẹt mũi nhưng sau đó gây ngẹt mũi trở lại, làm viêm mạn tính niêm mạc mũi rất khó trị. Tức là, chính thuốc nhỏ mũi loại này gây ra một loại bệnh gọi là “ bệnh viêm mũi do thuốc” mà việc điều trị bệnh này rất khó khăn. Vì vậy, có khuyến cáo người lớn bình thường không dùng thuốc nhỏ mũi co mạch, chống sung huyết quá 5 ngày.

Những trình bày ở trên cho thấy thuốc nhỏ mũi mặc dù cho tác dụng tại chỗ nhưng phải rất thận trọng. Không phải cứ nhỏ mũi bừa bãi là được. Thuốc nhỏ mũi tương đối vô hại là dung dịch NaCl 0,9%. Còn thuốc nhỏ mũi gây co mạch, chống sung huyết, tuyệt đối không dùng cho trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi. Người lớn cũng dùng thuốc nhỏ mũi gây co mạch, chống sung huyết trong thời gian ngắn, không quá 5 ngày.

Nếu sổ mũi nghẹt mũi tiếp tục nên đến bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để khám và điều trị. Nên lưu ý, rối loạn về mũi không chỉ là triệu chứng của cảm cúm, cảm lạnh mà là khởi đầu của viêm mũi dị ứng, viêm xoang… rất cần đến bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được điều trị tốt ngay từ đầu để không bị bất lợi về sau.

Cùng Danh Mục

Cách chữa chứng hôi miệng
Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trứng gà "đặc trị" bệnh đường hô hấp
Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh

Liên Quan Khác

Có những loại thực phẩm vừa cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể lại có tác dụng làm giảm những khó chịu do đau họng gây ra.
Đối phó với đau họng không phải là điều dễ dàng. Đau họng có thể do nhiễm trùng vi khuẩn với các triệu chứng giống như cúm – sốt, ớn lạnh và đau nhức. Và khi bị đau họng, bạn không còn cảm giác muốn ăn uống.
y hoc 55 500x375 Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Tuy nhiên, khi bị đau họng, ăn một số thực phẩm sau lại có lợi vì nó giúp giảm cơn đau và tránh được các viêm nhiễm.

– Chuối: Chuối là một loại trái cây không có tính axit, mềm và dễ ăn, kể cả khi bạn bị đau họng. Chuối cũng là thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp, đồng thời lại giàu vitamin B6, kali, vitamin C nên rất tốt cho cơ thể.

– Cháo gà: Đây là một biện pháp lâu đời được cho là có tác dụng khắc phục chứng đau họng. Súp gà có đặc tính chống viêm nhẹ và giúp hạn chế virus tiếp xúc với màng nhầy. Một bát cháo gà với các thực phẩm khác như cà rốt, hành tây, cần tây, củ cải, khoai tây và tỏi… sẽ có lợi ích dinh dưỡng khá cao đối với cơ thể.

– Hỗn hợp nước cốt chanh và mật ong: Hỗn hợp này có tác dụng giảm viêm nhanh chóng và là một phương thức tuyệt vời để đẩy lùi đau họng, tiêu đờm.

– Trứng hoặc lòng trắng trứng: Lòng trắng trứng giúp đối phó với tình trạng viêm và đau cổ họng rất hiệu quả. Tuy nhiên, bạn nên tránh các món ăn có nhiều gia vị vì nó có thể làm cơn đau họng thêm trầm trọng.

– Gừng, trà mật ong: Cách tuyệt vời để làm dịu cổ họng bị kích thích và ngứa là một tách trà gồm gừng và mật ong. Hơi nước từ cốc trà sẽ hỗ trợ làm giảm tắc nghẽn trong họng, tiêu đờm và hạn chế các cơn đau thắt ngực. Mật ong vào cổ họng và sẽ ngăn ngừa các kích ứng – nguyên nhân của những cơn ho.

– Bột yến mạch: Với lượng chất xơ hòa tan cao, bột yến mạch giúp làm giảm mức cholesterol “xấu” – LDL. Một bát bột yến mạch nóng kết hợp với chuối, mật ong chắc chắn sẽ làm dịu cơn đau họng của bạn.

– Cây xô thơm (thuộc họ nhà húng – sage): Được biết đến có đặc tính chữa bệnh, cây xô thơm đã được sử dụng như một loại dược thảo có tác dụng khắc phục hậu quả do đau họng.

– Cà rốt luộc: Cà rốt là một loại thực phẩm có tác dụng chữa bệnh tuyệt vời. Nhưng để tác dụng chữa bệnh phát huy, cà rốt cần được luộc chín hoặc hấp trước khi ăn. Điều này là bởi vì ăn cà rốt sống có thể là rủi ro cho đau họng của bạn và có thể tiếp tục làm trầm trọng thêm cơn đau. Ngoài ra, cà rốt cũng có đầy đủ các chất dinh dưỡng, chẳng hạn như vitamin A, C, K, chất xơ và kali nên rất tốt cho cơ thể bạn.

Cùng Danh Mục

Cách chữa chứng hôi miệng
Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trứng gà "đặc trị" bệnh đường hô hấp
Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh

Liên Quan Khác

Có những loại thực phẩm vừa cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể lại có tác dụng làm giảm những khó chịu do đau họng gây ra.
Đối phó với đau họng không phải là điều dễ dàng. Đau họng có thể do nhiễm trùng vi khuẩn với các triệu chứng giống như cúm – sốt, ớn lạnh và đau nhức. Và khi bị đau họng, bạn không còn cảm giác muốn ăn uống.
y hoc 55 500x375 Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Tuy nhiên, khi bị đau họng, ăn một số thực phẩm sau lại có lợi vì nó giúp giảm cơn đau và tránh được các viêm nhiễm.

– Chuối: Chuối là một loại trái cây không có tính axit, mềm và dễ ăn, kể cả khi bạn bị đau họng. Chuối cũng là thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp, đồng thời lại giàu vitamin B6, kali, vitamin C nên rất tốt cho cơ thể.

– Cháo gà: Đây là một biện pháp lâu đời được cho là có tác dụng khắc phục chứng đau họng. Súp gà có đặc tính chống viêm nhẹ và giúp hạn chế virus tiếp xúc với màng nhầy. Một bát cháo gà với các thực phẩm khác như cà rốt, hành tây, cần tây, củ cải, khoai tây và tỏi… sẽ có lợi ích dinh dưỡng khá cao đối với cơ thể.

– Hỗn hợp nước cốt chanh và mật ong: Hỗn hợp này có tác dụng giảm viêm nhanh chóng và là một phương thức tuyệt vời để đẩy lùi đau họng, tiêu đờm.

– Trứng hoặc lòng trắng trứng: Lòng trắng trứng giúp đối phó với tình trạng viêm và đau cổ họng rất hiệu quả. Tuy nhiên, bạn nên tránh các món ăn có nhiều gia vị vì nó có thể làm cơn đau họng thêm trầm trọng.

– Gừng, trà mật ong: Cách tuyệt vời để làm dịu cổ họng bị kích thích và ngứa là một tách trà gồm gừng và mật ong. Hơi nước từ cốc trà sẽ hỗ trợ làm giảm tắc nghẽn trong họng, tiêu đờm và hạn chế các cơn đau thắt ngực. Mật ong vào cổ họng và sẽ ngăn ngừa các kích ứng – nguyên nhân của những cơn ho.

– Bột yến mạch: Với lượng chất xơ hòa tan cao, bột yến mạch giúp làm giảm mức cholesterol “xấu” – LDL. Một bát bột yến mạch nóng kết hợp với chuối, mật ong chắc chắn sẽ làm dịu cơn đau họng của bạn.

– Cây xô thơm (thuộc họ nhà húng – sage): Được biết đến có đặc tính chữa bệnh, cây xô thơm đã được sử dụng như một loại dược thảo có tác dụng khắc phục hậu quả do đau họng.

– Cà rốt luộc: Cà rốt là một loại thực phẩm có tác dụng chữa bệnh tuyệt vời. Nhưng để tác dụng chữa bệnh phát huy, cà rốt cần được luộc chín hoặc hấp trước khi ăn. Điều này là bởi vì ăn cà rốt sống có thể là rủi ro cho đau họng của bạn và có thể tiếp tục làm trầm trọng thêm cơn đau. Ngoài ra, cà rốt cũng có đầy đủ các chất dinh dưỡng, chẳng hạn như vitamin A, C, K, chất xơ và kali nên rất tốt cho cơ thể bạn.

Cùng Danh Mục

Cách chữa chứng hôi miệng
Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trứng gà "đặc trị" bệnh đường hô hấp
Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh

Liên Quan Khác

Có những loại thực phẩm vừa cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể lại có tác dụng làm giảm những khó chịu do đau họng gây ra.
Đối phó với đau họng không phải là điều dễ dàng. Đau họng có thể do nhiễm trùng vi khuẩn với các triệu chứng giống như cúm – sốt, ớn lạnh và đau nhức. Và khi bị đau họng, bạn không còn cảm giác muốn ăn uống.
y hoc 55 500x375 Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Tuy nhiên, khi bị đau họng, ăn một số thực phẩm sau lại có lợi vì nó giúp giảm cơn đau và tránh được các viêm nhiễm.

– Chuối: Chuối là một loại trái cây không có tính axit, mềm và dễ ăn, kể cả khi bạn bị đau họng. Chuối cũng là thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp, đồng thời lại giàu vitamin B6, kali, vitamin C nên rất tốt cho cơ thể.

– Cháo gà: Đây là một biện pháp lâu đời được cho là có tác dụng khắc phục chứng đau họng. Súp gà có đặc tính chống viêm nhẹ và giúp hạn chế virus tiếp xúc với màng nhầy. Một bát cháo gà với các thực phẩm khác như cà rốt, hành tây, cần tây, củ cải, khoai tây và tỏi… sẽ có lợi ích dinh dưỡng khá cao đối với cơ thể.

– Hỗn hợp nước cốt chanh và mật ong: Hỗn hợp này có tác dụng giảm viêm nhanh chóng và là một phương thức tuyệt vời để đẩy lùi đau họng, tiêu đờm.

– Trứng hoặc lòng trắng trứng: Lòng trắng trứng giúp đối phó với tình trạng viêm và đau cổ họng rất hiệu quả. Tuy nhiên, bạn nên tránh các món ăn có nhiều gia vị vì nó có thể làm cơn đau họng thêm trầm trọng.

– Gừng, trà mật ong: Cách tuyệt vời để làm dịu cổ họng bị kích thích và ngứa là một tách trà gồm gừng và mật ong. Hơi nước từ cốc trà sẽ hỗ trợ làm giảm tắc nghẽn trong họng, tiêu đờm và hạn chế các cơn đau thắt ngực. Mật ong vào cổ họng và sẽ ngăn ngừa các kích ứng – nguyên nhân của những cơn ho.

– Bột yến mạch: Với lượng chất xơ hòa tan cao, bột yến mạch giúp làm giảm mức cholesterol “xấu” – LDL. Một bát bột yến mạch nóng kết hợp với chuối, mật ong chắc chắn sẽ làm dịu cơn đau họng của bạn.

– Cây xô thơm (thuộc họ nhà húng – sage): Được biết đến có đặc tính chữa bệnh, cây xô thơm đã được sử dụng như một loại dược thảo có tác dụng khắc phục hậu quả do đau họng.

– Cà rốt luộc: Cà rốt là một loại thực phẩm có tác dụng chữa bệnh tuyệt vời. Nhưng để tác dụng chữa bệnh phát huy, cà rốt cần được luộc chín hoặc hấp trước khi ăn. Điều này là bởi vì ăn cà rốt sống có thể là rủi ro cho đau họng của bạn và có thể tiếp tục làm trầm trọng thêm cơn đau. Ngoài ra, cà rốt cũng có đầy đủ các chất dinh dưỡng, chẳng hạn như vitamin A, C, K, chất xơ và kali nên rất tốt cho cơ thể bạn.

Cùng Danh Mục

Cách chữa chứng hôi miệng
Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trứng gà "đặc trị" bệnh đường hô hấp
Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh

Liên Quan Khác

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh hô hấp mạn tính do đường thở bị tắc nghẽn một phần và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và tử vong ở nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên, COPD không phải là vô vọng. Nếu biết dùng thuốc trong điều trị và biết cách kiểm soát bệnh, bệnh nhân có thể vui sống cùng COPD, làm chậm quá trình tổn thương ở phổi.
Để làm chậm quá trình tổn thương phổi, bệnh nhân COPD cần xây dựng chế độ sinh hoạt hợp lý, môi trường sống trong lành, dinh dưỡng đầy đủ, luyện tập phù hợp… là những yếu tố hạn chế sự phát triển của bệnh hiệu quả.
y hoc 54 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
1. Môi trường sống:

1.1. Tránh khói thuốc lá.
1.2. Tránh các chất ô nhiễm: khói thải, nước thải, sơn, hóa chất tẩy rửa và những mùi mạnh như nước hoa… gây khó thở.
1.3 Tránh thay đổi không khí đột ngột (từ lạnh sang nóng và ngược lại), quá nóng hoặc quá lạnh, ra gió, nơi ẩm thấp.
1.4 Tránh tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng hô hấp.

2. Lối sống:

2.1. Ngưng hút thuốc lá: Đây là việc quan trọng đầu tiên nên làm nếu bạn là người hút thuốc lá.
2.2. Tránh những xúc cảm quá mức: quá buồn, quá vui hoặc bực tức, căng thẳng.
2.3. Hãy sống lạc quan và hoạt động tối đa trong điều kiện sức khỏe cho phép.
2.4. Làm việc thường ngày một cách chậm rãi, đơn giản.
2.5. Chọn chỗ ngồi để có thể nghỉ ngơi thoải mái khi cần.
2.6. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng, ăn uống đầy đủ vì đây cũng là một trong những nguyên nhân của bệnh, chú ý tránh các thức ăn dễ gây dị ứng như tôm, thịt gà, bò… hoặc những thực phẩm, đồ uống nào mà trước đây bạn đã bị dị ứng.

3. Luyện tập:

TÁI PHỤC HỒI GẮNG SỨC bằng biện pháp hoạt động thể lực được hướng dẫn như sau:

3.1. Đạp xe đạp hoặc đi bộ: là các biện pháp thể lực được xem là rất tốt để phục hồi sự gắng sức của người bệnh. Số lần tập và thời gian mỗi lần tập có thể thay đổi nhưng phải đủ 30 – 60 phút mỗi ngày chia làm 1 – 2 lần trong ngày và 3 – 5 ngày mỗi tuần và quan trọng nhất là việc tập luyện phải được duy trì thường xuyên trong một thời gian dài.

3.2. Luyện thở:

Kỷ thuật thở: Thực hiện đúng cách kỹ thuật thở sau đây sẽ giúp bạn kểm soát nhịp thở và tránh hụt hơi, tăng lượng khí vào phổi, tiết kiệm sức khi thở, cải thiện khả năng vận động, tăng kiểm soát xúc cảm.
– Thở chúm môi:
1. Hít chậm qua mũi.
2. Chúm môi lại.
3. Thở ra từ từ bằng miệng.
– Ngưng thở cuối kỳ hít vào:
1. Hít vào.
2. Nín thở 03 giây.
3. Thở ra
– Thở bụng và thở ngực bụng:
+ Thở bụng:
1. Thả lỏng 2 vai.
2. Đặt 1 tay lên bụng.
3. Khi hít vào thì phình bụng ra.
4. Thóp bụng lại, thở ra bằng phương pháp chúm môi
+ Thở ngực bụng:
1. Lập lại những bước trong thở bụng.
2. Đặt 2 tay lên 2 bên hông sườn thay vì lên bụng.
3. Hít vào ngực nở ra, ép hai tay vào hông sườn khi thở ra.

3.3. Làm sạch phổi: Ho chủ động và thở ra mạnh, gắng sức giúp khạc đàm dễ dàng hơn mà không mất sức. Thực hiện với tư thế ngồi, hơi nghiêng người về phía trước.
– Tập ho:
1. Hít vào thật sâu.
2. Nén hơi khoảng 3 giây.
3. Ho mạnh ra liên tiếp 2 lần.
4. Khạc đàm vào một miếng giấy để kiểm tra màu sắc của đàm. Nếu đàm có màu vàng, hoặc xanh, hoặc đỏ bạn phải đến bác sĩ để khám ngay.
5. Nếu khạc không ra đàm. Bạn có thể ngồi ngỉ vài phút, sau đó tập ho lại 1 hoặc 2 lần.
– Thở ra gắng sức:
1. Hít vào thật sâu và chậm rải qua mũi.
2. Thở ra nhanh và mạnh có gắng sức giống như bạn đang thổi bếp lò.

3.4. Tư thế tránh hụt hơi: Tư thế của bạn cũng ảnh hưởng lên hô hấp. Sau đây là vài tư thế thuận lợi:

– Ngồi:
+ Để 2 chân lên bục nhỏ.
+ Ngã người nhẹ ra trước.
+ Chống khuỷu tay lên đầu gối.
+ Tựa cầm lên bàn tay.
+ Để hai chân lên bục nhỏ.
+ Ngã người nhẹ ra trước.
+ Đặt hai tay lên bàn.
+ Tựa đầu vào cái gối nhỏ.
– Đứng:
+ Hơi ngã người về phía trước.
+ Chống hai tay lên đùi.
+ Đặt hai cẳng tay lên bàn hoặc tủ ở tư thế khoanh tay.
+ Ngã đầu lên hai tay.
+ Thả lỏng cổ và hai vai.
+ Chống hai tay lên bàn hoặc tủ

3.5. Tránh hao phí năng lượng: Bạn có thể hỗ trợ cho hô hấp của mình bằng cách sử dụng năng lượng cơ thể một cách hiệu quả:

1. Không vội vã.
2. Luân phiên giữa nghỉ ngơi và làm việc.
3. Làm những công việc đơn giản, nhẹ.
4. Ngồi trong khi tắm, đánh răng, cạo râu, trang điểm hoặc mặc đồ.
5. Đặt đồ vật ở những nơi dễ với tới.
Chú ý trong luyện tập: Sự cải thiện tình trạng bệnh càng cao khi việc luyện tập được thực hiện ở cường độ gần với ngưỡng gây khó thở. Tất cả các hoạt động không gây kiệt sức luôn có lợi cho bệnh của bạn.

4. Điều trị:

– Chuẩn bị danh sách thuốc bạn hay dùng.
– Hãy đến bác sĩ sớm ngay khi bạn có dấu hiệu nghi ngờ đầu tiên: ho, khạc đàm, khó thở khi vận động nặng.
– Đi cấp cứu ngay nếu bạn có những dấu hiệu nguy hiểm sau: nói chuyện – đi lại khó khăn, môi hay móng tay tím tái; nhịp tim mạch rất nhanh hay không đều; thuốc thường dùng không còn tác dụng đủ lâu hay mất tác dụng – thở vẫn gấp và khó.
– Điều trị tích cực các nhiễm trùng phế quản – phổi (nếu có) theo hướng dẫn của BS.

* Xem thêm:

Thuốc cai thuốc lá

Theo tài liệu hướng dẫn cai thuốc lá của Bộ y tế Mỹ (Treating Tobacco Use and Dependance), các dạng cung ứng Nicotin (kẹo, băng dán…) và thuốc Bupropion có tác dụng hỗ trợ rõ ràng cho việc cai thuốc lá. Khảo sát cho thấy:

– Những người dùng Zyban (bupropion SR – thải chậm) có tỷ lệ cai thuốc lá thành công là 30,5% (từ 23,2% đến 37,8%) – so với 17,3% khi dùng placebo (giả dược). – Dùng băng dán Nicotin (Nicotrol, Habitrol, Prostep) đạt 17,7% (16 -19,5%) – so với placebo 10%.
– Kẹo nhai (Nicorette) 23,7% (20,6 -26,7%) – placebo 17,1%.
– Nicotin hít (Nicotrol Inhaler) 22,8% (16,4 – 29,2%) – placebo 10,5%.
– Nicotin bơm mũi (Nicotrol NS) 30,5% (21,8 – 39,2%) – placebo 13,9%.

Tính chung, việc dùng các tác nhân nói trên làm tăng khoảng gấp đôi cơ may bỏ được thuốc trong ít nhất sáu tháng. Các lựa chọn khác là Nortriptylin và Clonidin – sử dụng khi các thuốc trên không tác dụng. Thuốc cai thuốc lá mới ra đời là Vareniclin (Chantix), một chất bán đồng vận Nicotin, không dùng chung với Bupropion.

Cùng Danh Mục

Cách chữa chứng hôi miệng
Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Trứng gà "đặc trị" bệnh đường hô hấp
Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh

Liên Quan Khác

Do chứa nhiều acid amin và canxi, photpho, sắt, sinh tố… nên trứng gà không những là món ăn bổ dưỡng phù hợp với mọi lứa tuổi, là loại “mỹ phẩm” thiên nhiên cho làn da mà còn có tác dụng chữa nhiều bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu… Sau đây xin giới thiệu một số món ăn có trứng gà được dùng phổ biến trong nhân dân, tốt cho người bệnh đường hô hấp.

– Sốt ho lâu ngày: trứng gà 2 quả, mật ong 60g. Mật ong cho thêm ít nước đun sôi, đổ trứng gà vào. Ăn trứng uống canh ngày 1 lần.

Hoặc: trứng gà 2 quả, đường phèn 50g. Đường phèn cho 1 bát nước, nấu tan, để nguội. Đập trứng gà vào, đánh tan, cho vài giọt nước gừng tươi vào để ăn.

Hoặc: trứng gà 2 quả, giấm chua 50g. Đập trứng vào bát nước đổ giấm vào, đánh tan rồi nấu chín ăn.

– Cảm cúm: trứng gà 2 quả, đường phèn vừa phải. Đường phèn tán nhỏ, cho vào bát đánh đều với trứng gà, pha nước sôi vào, đậy nắp 10 phút. Uống buổi tối trước khi đi ngủ.
y hoc 53 Trứng gà đặc trị bệnh đường hô hấp
– Bệnh viêm khí quản: trứng gà 3 quả, giấm 60g. Trứng gà rán dầu vừng cho chín, cho giấm vào nấu, ăn 2 lần vào buổi sáng và tối.

– Hen, thở khò khè: trứng gà 2 quả, rau hẹ 100g. Rau hẹ rửa sạch, cắt đoạn. Trứng gà đập vào bát, đánh đều, cho mỡ vào chảo đun sôi, cho trứng và rau vào xào chín, ăn.

– Ho khạc ra máu: trứng gà 1 quả, mật ong 15g, bạch cập 3g. Mỗi sáng đập trứng gà vào nước cơm sôi rồi cho bạch cập nghiền nhỏ và mật ong vào ăn cùng. Chữa lao phổi ho ra máu.

– Lao phổi: trứng gà 1 quả, sữa đậu nành 1 bát, đường trắng một ít. Nấu sôi sữa đậu nành, trứng gà đập ra bát đánh đều đổ vào sữa đậu nành, cho đường uống. Hoặc: trứng gà 2 quả, sa sâm 30g. Cho hai thứ vào luộc, trứng gà chín, bóc vỏ rồi lại luộc tiếp, sau đó cho đường vào, ăn trứng, uống nước.

– Viêm phổi: trứng gà 2 quả, rau diếp cá 60g. Rửa sạch rau diếp cá, ngâm 1 tiếng cho bớt mùi tanh rồi bỏ vào nước sôi luộc chín rau, bỏ bã, đập trứng vào rau diếp cá. Ăn liên tục 15 ngày.

– Bệnh viêm xoang: trứng gà 2-3 quả, rễ đại kế 90g. Cho hai thứ vào nấu rồi ăn trứng, uống nước. Kiêng chất cay nóng. Hoặc: trứng gà 2 quả, hoa mộc lan 15g. Trứng gà luộc chín, bóc vỏ. Hoa mộc lan sắc riêng, bỏ bã, lấy nước, cho trứng gà vào nấu tiếp rồi ăn trứng, uống nước.

– Viêm mũi mạn tính: trứng gà 10 quả, hoa mộc lan 30g. Cả hai thứ cho vào nồi nước luộc kĩ rồi ăn trứng, uống nước.

– Ho trong thời kỳ thai nghén: trứng gà 1 quả, bách hợp 7 cái. Bách hợp cho vào nước ngâm 1 đêm, sau cho 2 bát nước sắc còn 1 bát, bỏ bã, lấy lòng đỏ trứng cho vào nấu chín ăn. Mỗi lần ăn nửa bát, ngày ăn 2 lần.

Cùng Danh Mục

Cách chữa chứng hôi miệng
Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh

Liên Quan Khác

Mùa đông lạnh lẽo cũng thường làm nhiều người bị ho. Nếu không muốn điều trị với thuốc tây, bạn có thể tự làm chế phẩm xi rô từ lá me, gừng và nước cốt chanh.
Sở dĩ lá me, gừng và nước cốt chanh có được tác dụng này là vì chúng chứa nhiều tinh dầu quý có dược tính làm dịu và làm ấm đường hô hấp nên có thể trị những cơn ho thường do cảm mạo. Lưu ý là với những cơn ho do lao, ho gà, viêm phổi thì phải dùng thuốc đặc trị.
y hoc 51 Trị ho bằng xi rô lá me, gừng và chanh
Muốn chế biến xi rô từ lá me, gừng và nước cốt chanh: Cho khoảng 3 nắm lá me tươi rửa sạch vào nồi, xắt lát mỏng một củ gừng rồi trải đều trên lá me, cho thêm vào nồi 2 ly nước. Đun lửa liu riu trong 30 phút hoặc cho đến khi lượng nước trong nồi còn lại khoảng 1 ly, dùng vải sạch lọc lấy phần nước. Cho vào phần nước thu được khoảng nửa ly nhỏ đường rồi tiếp tục đem đun sôi cho đến khi dịch có dạng xi rô. Vắt lấy nước của 5 trái chanh đã loại bỏ hạt vào xi rô và khuấy đều.

Để trị ho, người lớn mỗi ngày uống 4 lần, mỗi lần một muỗng canh. Trẻ em cũng uống mỗi ngày 4 lần nhưng mỗi lần một muỗng cà phê. Xi rô này cần được bảo quản trong tủ lạnh.

Cùng Danh Mục

Cách chữa chứng hôi miệng
Lạm dụng thuốc nhỏ mũi, có nên?
Các loại thực phẩm ‘chuyên trị’ đau họng
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Trứng gà "đặc trị" bệnh đường hô hấp

Liên Quan Khác

Ở tuổi mãn kinh, việc chảy máu âm đạo khiến các quý bà hết sức lo lắng và điều này chứng tỏ bên trong cơ thể đang lên tiếng: có bệnh hiểm nghèo gì chăng? Lời khuyên của các bác sĩ sản khoa cho những phụ nữ này là phải tới bệnh viện để thăm khám, nhất là những người có cơ thể béo hơn bình thường, những người đã mãn kinh từ lâu.

y hoc 88 Chảy máu âm đạo ở người 50 tuổi
Sau khi mãn kinh, lượng oestrogen trong cơ thể phụ nữ giảm thấp, niêm mạc tử cung mỏng dần, khi giao hợp dễ bị tổn thương. Âm đạo từ môi trường tính axít chuyển thành tính kiềm nên sức đề kháng giảm, vi khuẩn bên ngoài dễ xâm nhập dẫn đến viêm âm đạo, tử cung và nội mạc tử cung. Những phụ nữ bị viêm đường sinh dục sau khi mãn kinh thường ít bị chảy máu âm đạo nhưng có khí hư. Theo nghiên cứu thì chảy máu âm đạo ở thời kỳ sau mãn kinh là dấu hiệu của nhiều bệnh như ung thư hệ thống sinh dục, ung thư cổ tử cung, viêm âm đạo, u nang buồng trứng, u xơ tử cung.

Cũng có một số người sau khi ngưng dùng oestrogen cũng bị chảy máu âm đạo. Một nguyên nhân nữa cũng khiến âm đạo chảy máu giống như kinh nguyệt nhưng chu kỳ lại không theo quy luật, đó là do nội tiết thay đổi, nhất là đối với phụ nữ trong độ tuổi gần mãn kinh. Hiện tượng này không đáng lo ngại. Để tìm hiểu rõ nguyên nhân gây chảy máu, người bệnh phải tới bệnh viện để các bác sĩ kiểm tra một cách hệ thống và toàn diện, từ đó đưa ra những lời khuyên hữu ích.

Cùng Danh Mục

Phòng viêm âm đạo bằng cách giữ vệ sinh chung
Cách giúp vùng kín hết mùi
Ung thư vú – Phát hiện mới trong điều trị bệnh
Cách xử lý bệnh cúm khi mang thai
Những triệu chứng cảnh báo sức khỏe trong kì kinh nguyệt

Liên Quan Khác

Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ, gây triệu chứng khó chịu trong sinh hoạt cá nhân, đời sống tình dục… Một số trường hợp do điều trị muộn hoặc không đúng cách sẽ để lại di chứng như: viêm nhiễm vùng chậu, tắc vòi trứng dẫn đến vô sinh.
Có nhiều nguyên nhân gây viêm âm đạo như: vi sinh, ký sinh trùng, dị vật hay rối loạn cân bằng nội tiết sinh dục. Thiếu kiến thức thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới viêm nhiễm âm đạo. Để phòng tránh viêm nhiễm âm đạo, điều quan trọng là cần giữ vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách. Cần thực hiện như sau:

Vệ sinh hàng ngày

– Cần vệ sinh thân thể và thay quần lót thường xuyên. Giữ cho vùng kín càng khô ráo càng tốt, Tránh mặc quần áo chật, quần ẩm ướt, không nên mặc đồ lót bó sát ngăn da tiếp xúc với không khí gây rối loạn tuần hoàn máu.

– Chỉ thụt rửa âm đạo khi có chỉ định của thầy thuốc để điều trị các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản. Đối với người bình thường, việc thụt rửa dễ ảnh hưởng tới pH, cân bằng sinh lý âm đạo..
y hoc 87 Phòng viêm âm đạo bằng cách giữ vệ sinh chung
– Không nên dùng xà bông hay các chất tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín. Nếu sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ cần chọn lựa sản phẩm phù hợp, có nguồn gốc thảo dược để tránh làm xáo trộn môi trường tự nhiên của âm đạo.

– Không dùng nước bẩn có nhiều vi sinh vật như nước ao hồ, kênh rạch để tắm rửa vệ sinh.

Trong thời kỳ kinh nguyệt
Thay băng vệ sinh (hoặc vải xô) 4 – 5 lần một ngày. Mỗi lần thay băng vệ sinh dùng nước đun sôi còn ấm để thay rửa. Nên rửa sạch tay và cắt móng tay trước những ngày có kinh; khi rửa đưa tay từ phía trước về phía sau để rửa. Không đưa tay thụt rửa hay làm cho nước vệ sinh vào sâu trong âm đạo; rửa xong nên dùng giấy vệ sinh mềm hoặc khăn bông khô sạch thấm nhẹ nhàng. Nếu dùng vải xô thì cần ngâm xà phòng và giặt thật sạch, phơi ở nơi có nắng, ít bụi, gấp gọn, cất ở nơi khô thoáng để dùng lần sau.

Trước và sau khi quan hệ tình dục

Cả nam giới và phụ nữ cần phải vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước sạch trước và sau khi quan hệ tình dục. Đối với nam giới có thể dùng xà phòng, riêng nữ giới khi rửa cửa mình tốt nhất là dùng nước sôi để nguội, rồi thấm khô bằng giấy vệ sinh được khử trùng. Tránh giao hợp trong những ngày có hành kinh vì rất dễ nhiễm khuẩn.

Khám phụ khoa định kỳ

Nên đi khám phụ khoa theo định kỳ. Khi thấy có triệu chứng viêm âm đạo như: khí hư ra nhiều có mùi hôi, âm đạo ngứa, nóng rát,… cần đi khám phụ khoa ngay để xác định nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời.

Cùng Danh Mục

Chảy máu âm đạo ở người 50 tuổi
Cách giúp vùng kín hết mùi
Ung thư vú – Phát hiện mới trong điều trị bệnh
Cách xử lý bệnh cúm khi mang thai
Những triệu chứng cảnh báo sức khỏe trong kì kinh nguyệt

Liên Quan Khác

Mùi nơi vùng kín có thể ảnh hưởng tới đời sống tình dục, làm chị em không thoải mái còn các anh thì e ngại khi ở gần.Tuy nhiên, mùi đặc trưng không nhất thiết là một sự viêm nhiễm nào đó mà có thể là do ảnh hưởng của chu kỳ kinh.
Làm gì khi vùng kín có mùi?

Nhiều phụ nữ tin rằng mùi khó chịu nơi vùng kín là hậu quả của vệ sinh cá nhân kém. Nhưng vệ sinh khu vực này thái quá sẽ chỉ làm tình trạng thêm tệ hơn.
y hoc 86 Cách giúp vùng kín hết mùi
Điều đầu tiên nên làm là trả lại độ axit và sự cân bằng tự nhiên cho vùng âm đạo. Tuy nhiên không nên dùng kháng sinh để khôi phục lại môi trường lý tưởng nơi vùng kín vì nó làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể.

Khôi phục lại độ cân bằng của âm đạo như thế nào?

Trong âm đạo có chứa một lượng lớn các siêu vi có lợi trong đó lactobacili có chức năng chính bảo vệ âm đạo với trách nhiệm duy trì mức axit hợp lý.

Rửa âm đạo thường xuyên sẽ làm tăng độ kiềm, cản trở sự điều tiết tự nhiên của âm đạo nên dễ gây ra các bệnh viêm nhiễm âm đạo và mùi khó chịu.

Vậy nên không rửa vùng kín quá kỹ khi mắc các bệnh liên quan đến viêm nhiễm âm đạo vì chỉ làm các vi khuẩn gây bệnh tăng lên nhanh chóng, gây mùi tanh hôi khó chịu ở vùng kín.

Nguyên nhân của vùng kín có mùi?

Ngoài việc rửa vùng kín quá kỹ thì việc mặc quần chật bó sát, hay thụt rửa âm đạo và dùng những hoá chất rửa như xà phòng diệt khuẩn, nước tắm tạo hương thơm cũng có thể gây viêm nhiễm âm đạo.

Dùng thuốc tránh thai hoặc đặt vật lạ trong âm đạo cũng có thể là nguyên nhân gây mùi khó chịu và các bệnh đường âm đạo.

Quan hệ qua đường âm đạo và hậu môn xen kẽ nhau cùng một lần cũng có thể gây viêm nhiễm âm đạo và mùi khó chịu.

Bí quyết giữ vùng kín khoẻ mạnh

Dùng băng vệ sinh hàng ngày và thay thường xuyên.

Tránh thụt rửa âm đạo vì có thể phá vỡ độ cân bằng axit thông thường gây nên các bệnh vùng âm đạo.

Chế độ ăn uống khoẻ mạnh với nhiều rau quả tươi có thể hạn chế được mùi khó chịu và bệnh viêm nhiễm mà không cần dùng thuốc.

Nếu bị viêm nhiễm âm đạo, tránh mặc quần lót chật vì có thể gây sưng tấy vùng bị viêm nhiễm, làm tăng mùi khó chịu ở âm đạo. Nên mặc quần chất liệu cotton là tốt nhất.

Sau thời gian điều trị vẫn không thấy bệnh tiến triển tốt, nên đi khám để phát hiện sớm những bệnh có thể mắc như ung thư cổ tử cung hay ung thư âm đạo, viêm nhiễm vùng xương chậu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục…

Với phụ nữ sau khi quan hệ nên đi tiểu. Việc tiểu tiện sau khi quan hệ giúp thải loại và đẩy lùi các vi khuẩn có hại ra ngoài.

Cùng Danh Mục

Chảy máu âm đạo ở người 50 tuổi
Phòng viêm âm đạo bằng cách giữ vệ sinh chung
Ung thư vú – Phát hiện mới trong điều trị bệnh
Cách xử lý bệnh cúm khi mang thai
Những triệu chứng cảnh báo sức khỏe trong kì kinh nguyệt

Liên Quan Khác

Theo Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế (IARC), ung thư vú là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ. Đây là căn bệnh nan y hiện chưa có thuốc đặc trị nên khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu và tìm ra những giải pháp mới, trong đó có những tiến bộ vừa đạt được dưới đây.

1. Áo nịt ngực phát hiện sớm ung thư vú

Công ty First Warning Systems của Mỹ vừa phát minh ra một loại áo nịt ngực phụ nữ có thể phát hiện sớm tới 90% khối u vú trước tới 6 năm ở phụ nữ thông qua quá trình thay đổi mô trước khi chiếu chụp bằng X-quang hay MRI. Đây là loại áo nịt ngực thông minh, giống như một chiếc áo nịt ngực thể thao thông thường. Loại áo này hiện đang chờ Cơ quan Quản lý Thực phẩm – Dược phẩm Mỹ (FDA) phê duyệt và dự kiến sẽ có mặt trên thị trường vào năm 2014.
y hoc 85 Ung thư vú   Phát hiện mới trong điều trị bệnh
2. Bộ ngực lớn, rủi ro ung thư vú cao?

Theo nghiên cứu công bố trên tạp chí Medical News Today của Mỹ, các chuyên gia công ty di truyền 23andMc vừa phát hiện thấy 7 biến thể di truyền SNP làm cho kích thước bầu vú của phụ nữ lớn, đây là chính là thủ phạm làm tăng tủi ro mắc bệnh ung thư vú so với nhóm người không có các biến thể gen này.

3. Stress – thủ phạm làm tăng nguy cơ ung thư vú

Sau khi kết thúc nghiên cứu dài kỳ ở trên chuột, các chuyên gia ở ĐH Vanderbilt, Mỹ, phát hiện stress không chỉ đẩy nhanh tiến trình mắc rất nhiều bệnh nan y mà nó còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú ở phụ nữ và tăng nguy cơ di căn vào xương. Vì lý do trên, những người phụ nữ buồn phiền sống trong stress là nhóm dễ mắc bệnh ung thư vú nhất.

4. Hóa lỏng khối u – phương pháp điều trị ung thư vú mới

Công ty Cancer Research Technology của Anh vừa nghiên cứu, cho ra đời kỹ thuật điều trị bệnh ung thư vú mới có tên là HFU (High Intensity Focused Ultrasound). Đây là phương pháp hóa lỏng khối u bằng phương pháp phẫu thuật không xâm lấn, chính xác, đặc biệt là dùng năng lượng siêu âm để tiêu diệt khối u mà không gây ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh bên cạnh. Phương pháp này vừa có hiệu quả cao, giảm thời gian, giảm được chi phí cho người bệnh.

5. Kỹ thuật thử test ung thư di truyền

Kỹ thuật rất mới có tên Oncotype DX hay còn gọi là kỹ thuật xét nghiệm ung thư vú di truyền, có khả năng phát hiện sớm bệnh. Đây là phép xét nghiệm di truyền lấy mẫu khối u để xét nghiệm gen. Kỹ thuật này giúp cho 46% số bệnh nhân không cần phải qua khâu hóa trị liệu, vừa tốn kém lại có hại cho sức khỏe. Phương pháp đang được Viện y học quốc gia của Anh hoàn tất khâu cuối cùng trước khi đưa ứng dụng đại trà vào năm 2013.

6. Kỹ thuật mới phát hiện bệnh ung thư vú trong vài giây

Các nhà khoa học của Anh vừa nghiên cứu tìm ra một phương pháp mới phát hiện ung thư vú bằng kỹ thuật “dò mìn”. Trong thủ thuật này người ta sử dụng máy scaner tần số vô tuyến, giống như dùng trong thiết bị dò mìn. Kỹ thuật này vừa nhanh, rẻ, không gây đau lại an toàn hơn so với kỹ thuật chụp X-quang tuyến vú mà đang sử dụng và phù hợp cho mọi lứa tuổi.

7. Thực đơn có chỉ số GI thấp làm giảm rủi ro ung thư vú

Theo nghiên cứu của các chuyên gia ở Đại học Sydney (Úc) thì thực đơn có chỉ số GI (chỉ số đường huyết) thấp giảm được tới 8% rủi ro mắc bệnh ung thư vú. Lợi thế của nhóm thực phẩm này là tạo ra ít glucose và insulin, nói cách khác là hạn chế năng lượng cho tế bào ung bướu nên giảm bệnh, nhất là nhóm người có tiền sử mắc bệnh.

8. Paraben làm tăng rủi ro ung thư vú

Các chuyên gia ở ĐH Readning Anh vừa tìm thấy bằng chứng các loại hóa chất bảo quản có trong thuốc chống chảy mồ hôi dùng ở nách cho phụ nữ và có trong rất nhiều sản phẩm làm đẹp, gia dụng là thủ phạm làm tăng khối u ung thư vú. Nguyên lý gây bệnh của paraben là ngấm vào máu và mô, nhất là ở nhóm người có mức độ rủi ro mắc bệnh cao như nhóm có phụ nữ tuổi cao, mắc bệnh mạn tính và có tiền sử gia đình mắc bệnh.

9. Thuốc trị ung thư vú đôi khi lại làm tăng mức độ di căn

Phải nói ngay rằng ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng là căn bệnh với nhiều dạng khác nhau và do chưa hiểu hết nguyên nhân gây bệnh nên kết quả điều trị còn hạn chế. Thậm chí có những loại thuốc lại làm tăng quá trình di căn của khối u hơn là tiêu diệt khối u. Về nguyên lý các loại thuốc trị ung thư cắt nguồn cung cấp máu và để đói khối u, làm cho chúng teo lại, nhưng mặt trái lại làm cho nó di căn sang những vị trí khác. Theo nghiên cứu của Đại học Y khoa Harvard (Mỹ), một số loại thuốc trị ung thư như Glivec và Sutent có tác dụng giảm kích thước khối u nhưng lại làm tăng khả năng di căn của căn bệnh này.

10. Phương pháp mới “luộc” khối u

Phương pháp mới này có tên PRFA (Preferential Radio – Frequency Ablation) do Viện Karolinska, Thụy Điển, đề xuất, sử dụng dòng điện với mức nhiệt độ từ 70 – 90oC để gia nhiệt khối u, làm cho các tế bào ung thư bị chết trong vòng 10 phút. Trong kỹ thuật nói trên người ta sử dụng một điện cực nhỏ xíu dạng kim tiêm, tiêm trực tiếp vào vú, dòng điện tạo ra các điện cực để làm sôi khối u, giết chết chúng trong khi các tế bào khỏe mạnh bên cạnh không việc gì. Bệnh nhân chỉ cần một lần điều trị và theo dõi bằng kỹ thuật chụp X-quang và MRI để phát hiện nguy cơ tái phát nếu có.

Cùng Danh Mục

Chảy máu âm đạo ở người 50 tuổi
Phòng viêm âm đạo bằng cách giữ vệ sinh chung
Cách giúp vùng kín hết mùi
Cách xử lý bệnh cúm khi mang thai
Những triệu chứng cảnh báo sức khỏe trong kì kinh nguyệt

Liên Quan Khác

Khi đang mang bầu, việc dùng thuốc trị bệnh lại không được thoải mái và dễ dàng như bình thường bởi hầu hết các thuốc đều có thể gây hại cho cả mẹ và con.
Bị cúm khi đang mang bầu là một trong những nỗi lo sợ nhất của các bà bầu. Virus của dịch cúm không chỉ khiến thai nhi có nguy cơ bị dị hình, mà khi sốt cao cộng với độc tính của vi rút cũng có thể kích thích co bóp tử cung gây nên hiện tượng sảy thai hoặc sinh sớm.
y hoc 49 Cách xử lý bệnh cúm khi mang thai
Tuy nhiên, khi đang mang bầu, việc dùng thuốc trị bệnh lại không được thoải mái và dễ dàng như bình thường bởi hầu hết các thuốc đều có thể gây hại cho cả mẹ và con cũng như quá trình mang thai.

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được điều này, thậm chí có những bà bầu dù biết rằng không được dùng thuốc nhưng vẫn tự ý không nghe theo và vẫn uống thuốc với tâm lý “uống ít không ảnh hưởng”, hoặc là có những người lại không biết làm cách nào khi bị cúm.
Vậy, khi bị cúm, bà bầu cần làm gì?

Điều đầu tiên và quan trọng nhất là cần đi khám bác sĩ. Hệ thống miễn dịch của người phụ nữ sẽ suy giảm hơn từ khi bắt đầu mang thai, do đó, bà bầu rất dễ bị nhiễm trùng, mắc ho, cảm lạnh và cúm. Và trong các trường hợp này chỉ có bác sỹ mới có những lời khuyên tốt nhất sau khi đã khám và làm các xét nghiệm cần thiết.

Bác sỹ sẽ kiểm tra tình trạng ốm của bạn cũng như tình trạng hoặc khả năng bị ảnh hưởng tới thai nhi để kê đơn thuốc hoặc có những biện pháp cụ thể.

Nguyên tắc thứ hai cũng rất quan trọng là không được tự ý dùng bất kì loại thuốc nào. Các loại thuốc đều có thể có tác dụng phụ dẫn đến sảy thai, dị tật thai nghén, nhiễm độc thai nghén… nếu được dùng không đúng chỉ định, liều lượng và chức năng.

Nhiều loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi, cụ thể các loại thuốc cần tránh đó là:

Thuốc chống vi rút như Tamiflu, Flumadine, Relenza, hoặc Symmetrel: có thể gây ra các nguy cơ khuyết tật bẩm sinh.

Aspirin và ibuprofen: Aspirin có thể gây chảy máu thai nhi còn Ibuprofen chưa được nghiên cứu ở phụ nữ mang thai.

Tiêu đờm guaifenesin và ức chế ho dextromethorphan: Đây là những chất thường thấy trong xi-rô thuốc chống cúm, cảm lạnh và ho. Chúng có liên quan đến các biến chứng khi mang thai trong các nghiên cứu động vật.

Ngoài ra, cho dù có tự điều trị bằng các biện pháp tại nhà với các thảo dược thì bà bầu cũng cần lưu ý và tham khảo tư vấn trước đó của bác sĩ. Nếu thấy có dấu hiệu lạ khi dùng các biện pháp đó thì nên đi khám càng sớm càng tốt.

Cùng Danh Mục

Chảy máu âm đạo ở người 50 tuổi
Phòng viêm âm đạo bằng cách giữ vệ sinh chung
Cách giúp vùng kín hết mùi
Ung thư vú – Phát hiện mới trong điều trị bệnh
Những triệu chứng cảnh báo sức khỏe trong kì kinh nguyệt

Liên Quan Khác

Trước khi bắt đầu kinh nguyệt, nếu bạn có một số dấu hiệu báo trước như đau bụng dưới, cảm giác thèm ăn, đau tức ngực hay dễ bị cáu bẳn… thì đừng thờ ơ nhé.

Triệu chứng: Đau bụng

Bắt đầu một tuần trước khi tới kỳ kinh nguyệt, bạn có thể cảm thấy đau lâm râm ở vùng bụng dưới. Khoảng hai hoặc ba ngày trước khi tới kỳ kinh nguyệt, cơn đau ở vùng bụng dưới trở nên dữ dội hơn.

y hoc 43 500x360 Những triệu chứng cảnh báo sức khỏe trong kì kinh nguyệtYếu tố thiếu hụt: Axit béo Omega 3

Đau bụng là một trong những vấn đề phổ biến nhất của kinh nguyệt, làm thế nào để cải thiện tình trạng này? Ăn nhiều thực phẩm có chứa axit béo Omega 3 trong chế độ ăn uống hàng ngày. Axit béo Omega 3 có thể làm giảm tiết hormon sinh dục nữ, hormone này có thể gây ra các cơn co thắt tử cung ở giai đoạn tiền kinh nguyệt dẫn đến cảm giác đau đớn làm đau vùng bụng dưới.

Thực phẩm khuyến nghị: Cá hồi, cá ngừ

Triệu chứng: Khó chịu ở ngực

Đừng nghĩ rằng đây là những dấu hiệu bình thường, trong thực tế, biểu hiện cơ thể của chúng ta xảy ra do sự thiếu hụt một số yếu tố.

Yếu tố thiếu hụt: Vitamin E

Phụ nữ chú trọng đến việc bổ sung vitamin E có thể làm giảm những cơn đau tức ngực khi tới kỳ kinh nguyệt. Vì tuyến tiền đình khiến phụ nữ bị đau ngực ở giai đoạn tiền kinh nguyệt, vitamin E có thể làm giảm hoạt động của tuyến này, do đó làm giảm bớt sự đau đớn.

Thực phẩm khuyến nghị: Rau bina, ngũ cốc, dầu thực vật

Triệu chứng: Mất ngủ hoặc ngủ kém

Một tuần trước khi tới nguyệt san, bạn bắt đầu bị mất ngủ hoặc ngủ không ngon giấc.

Yếu tố thiếu hụt: Tryptophan

Theo khảo sát, trong tuần trước khi kinh nguyệt xuất hiện, khoảng 60% phụ nữ bị khó ngủ hoặc ngủ kém. Bổ sung tryptophan có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, đồng thời giúp bạn “rơi” vào giấc ngủ một cách nhanh chóng hơn.

Thực phẩm khuyến nghị: Thịt bò, thịt gà tây, quả hồ đào

Triệu chứng: Mụn

Khoảng thời gian trước khi đến kỳ kinh, khuôn mặt của nhiều chị em bị mọc mụn, làm mất tự tin và không ít phiền toái.

Yếu tố thiếu hụt: Kẽm

Kẽm có thể ngăn chặn sự tăng trưởng của các enzyme, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Ngoài ra, kẽm còn có thể kiểm soát tiết dầu của khuôn mặt, do đó có khả năng làm giảm nhiễm trùng, loại bỏ mụn trứng cá.

Thực phẩm khuyến nghị: Bí đỏ, tôm, thịt bò, thịt cừu

Triệu chứng: Nghiện ăn đồ ngọt

Trong tuần trước của kỳ kinh nguyệt, nhiều chị em có xu hướng tăng cân. Nguyên do là họ cảm thấy đói và thèm ăn hơn, đặc biệt là rất “hảo” đồ ngọt.

Yếu tố thiếu hụt: Canxi

Ở giai đoạn tiền kinh nguyệt, tăng tiết hormone estrogen nữ làm cản trở quá trình hấp thụ của canxi trong máu, dẫn đến thiếu hụt canxi, đồng thời còn gây ra tình trạng không ổn định về mặt cảm xúc khiến chị em có xu hướng ăn nhiều hơn bình thường. Chú trọng bổ sung canxi ở giai đoạn này sẽ giúp chị em giảm cảm giác đói.

Thực phẩm khuyến nghị: Rong biển, mộc nhĩ, hạt mè đen và các thực phẩm giàu canxi khác.

Triệu chứng: Cáu kỉnh, dễ cáu giận

Trước kỳ nguyệt san, một số chị em dễ cáu bẳn, bực bội hay nóng giận hơn bình thường, trầm cảm và thậm chí nổi nóng không rõ nguyên cớ.

Yếu tố thiếu hụt: Vitamin B6

Việc bổ sung vitamin B6 có thể làm giảm bớt sự thiếu kiên nhẫn ở giai đoạn tiền kinh nguyệt. Vì vitamin B6 có thể cải thiện chất dẫn truyền thần kinh. Ngoài ra, nếu chú trọng bổ sung vitamin B6 và magiê cùng lúc có thể giúp chị em giảm bớt sự lo lắng ở giai đoạn tiền kinh nguyệt.

Thực phẩm khuyến nghị: Chuối, súp lơ, cà rốt

Cùng Danh Mục

Chảy máu âm đạo ở người 50 tuổi
Phòng viêm âm đạo bằng cách giữ vệ sinh chung
Cách giúp vùng kín hết mùi
Ung thư vú – Phát hiện mới trong điều trị bệnh
Cách xử lý bệnh cúm khi mang thai

Liên Quan Khác

Ăn không tiêu tuy không quá nguy hiểm nhưng ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng của bạn và khiến bạn lâm vào những tình huống “khó đỡ”. Để không còn phải chịu đựng những cơn ợ hơi trướng bụng của chứng bệnh này, bạn có thể tham khảo một số bí quyết dưới đây:

1. Uống nhiều nước lọc

Uống nhiều nước mỗi ngày không chỉ giúp cơ thể tăng sức đề kháng mà còn giúp làm giảm các triệu chứng có tính axit của dạ dày. Thêm vào đó, khi uống đủ nước, các chất thải hòa tan trong nước và đi qua đường tiêu hóa thuận lợi.

Uống nhiều nước lọc cũng giúp cho tiêu hóa dễ dàng hơn
Uống nhiều nước lọc cũng giúp cho tiêu hóa dễ dàng hơn

2. Công thức “ gừng, chanh, mật ong”

Củ gừng hoặc dầu gừng thường được thêm vào trong rất nhiều chế phẩm thực phẩm vì nó giúp cải thiện tiêu hóa. Nước chanh pha với mật ong là một phương thuốc tốt nếu bạn đang bị khó tiêu và nóng trong ruột.

Những gì bạn cần là hai thìa nước cốt chanh và gừng, mật ong. Pha chúng trong một cốc nước ấm và uống ngay sau mỗi bữa ăn để hỗ trợ tiêu hóa.

3. Lá bạc hà

Nhai sống lá bạc hà cũng có lợi cho bất kỳ vấn đề gì về dạ dày. Bạc hà là một chất dễ bay hơi chứa trong tinh dầu bạc hà, có ảnh hưởng trực tiếp chống co thắt cơ trơn của đường tiêu hóa, là phương pháp điều trị tuyệt vời cho các triệu chứng như khó tiêu, đau bụng, ợ nóng và hội chứng ruột kích thích.

Lá bạc hà rất có lợi cho dạ dày
Lá bạc hà rất có lợi cho dạ dày

4. Ăn trái cây

Trái cây có chất xơ có thể “giải cứu” bạn khỏi chứng khó tiêu. Chất xơ giúp thực phẩm di chuyển dễ dàng qua hệ thống tiêu hóa và tự động kích thích quá trình tiêu hóa.

Bạn nên tăng cường các loại trái cây như đu đủ (có chứa papain enzyme hỗ trợ tiêu hóa và giúp làm dịu dạ dày), chuối (dễ tiêu hóa và nhuận tràng) và các loại trái cây có lợi cho tiêu hóa khác như táo, lê, nho…

5. Chia nhỏ bữa ăn

Việc ăn quá no, ăn những bữa ăn lớn sẽ khiến cho tình trạng đầy bụng, khó tiêu trở nên tồi tệ hơn. Do đó nên ăn thành các bữa nhỏ trong khoảng 2-3 giờ để loại bỏ axit dư thừa. Khi ăn, nên nhai chậm rãi thay vì gia tốc khiến cho hệ tiêu hóa không theo kịp và “hụt hơi” sau đó.

6. Tránh xa các thực phẩm có hại cho dạ dày

Tránh ăn quá nhiều thức ăn nhanh, các thực phẩm chiên và thức ăn cay nóng, đồ ăn sẵn. Những thực phẩm đồ ăn bán sẵn chứa nhiều chất béo, đồ uống nhiều đường đều không tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. Tất cả các sản phẩm này làm tăng tính axit, gây đầy hơi, dẫn đến đau bụng và khó tiêu. Các chuyên gia khuyên rằng không nên tiêu thụ quá nhiều thực phẩm nhân tạo và đồ uống ngọt mỗi ngày.

7. Không lạm dụng đồ uống có ga, chất kích thích

Khi dùng nhiều đồ uống có ga, các khí có thể sẽ mắc kẹt trong bụng gây khó chịu, căng tức bụng. Thay vì dùng nước ngọt, hãy thử chuyển sang nước uống có vị chanh hoặc đơn giản chỉ là giảm số lượng đồ uống có ga mà bạn dùng mỗi ngày. Uống rượu và hút thuốc nhiều có thể gây buồn nôn và làm tăng nồng độ axit trong bụng. Điều này trên thực tế có thể dẫn đến trào ngược axit và ợ nóng. Vì vậy càng tránh xa thuốc lá và đồ uống có cồn thì càng tốt cho “cái bụng” của bạn.

Không nên lạm dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia…
Không nên lạm dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia…

8. Không ăn trước khi ngủ

Ăn một bữa ăn no và quá tải trước khi ngủ sẽ khiến cho bộ máy tiêu hóa trong cơ thể phải làm việc hết công suất, không những ảnh hưởng đến chất lượng và thời lượng của giấc ngủ mà còn là nguyên nhân gây nên chứng đầy bụng và khó tiêu.

9. Ngủ ngon, đủ giấc

Đừng để cơ thể quá căng thẳng vì nó có thể khiến cơ thể bạn bị suy nhược cơ thể. Hãy cho cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và tái tạo lại sức lực bằng cách ngủ ít nhất từ 6-8 giờ mỗi ngày.

Nâng cao đầu giường của bạn để giảm trào ngược axit lên thực quản khi đi ngủ.

Khi đã thử nhiều cách mà triệu chứng đầy hơi, khó tiêu vẫn không thuyên giảm thì bạn có thể sử dụng ngay các thuốc tăng cường vận động hay tăng co bóp dạ dày.

Các bí quyết kể trên có thể giúp bạn tránh được và đẩy lùi chứng ăn không tiêu nhanh chóng. Tuy nhiên, cần duy trì một lối sống lành mạnh kèm theo chế độ ăn uống khoa học, thể dục thể thao thường xuyên để hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh.

Theo Dân trí

Gần đây có nhiều thông tin về ngộ độc rượu có hàm lượng methanol vượt ngưỡng cho phép cao gấp hàng ngàn lần khiến nhiều người hoang mang. Vậy methanol là gì và nó gây độc cho cơ thể như thế nào?

Methanol là gì?

Methanol còn tên khác như carbinol, hydroxymethane, methyl alcohol, alcohol gỗ, naphtha gỗ, methyl hydrate, methyl hydroxide, methylic alcohol, methylol, wood alcohol. Methanol tức rượu methyl, là một chất cồn, có công thức hóa học là CH3OH (viết tắt MeOH), là loại rượu đơn giản nhất, nhẹ, dễ bay hơi, không màu, dễ cháy, dễ tan trong nước, một chất lỏng với một mùi đặc trưng, nhưng hơi ngọt hơn ethanol (rượu uống). Ở nhiệt độ phòng, nó là một chất lỏng phân cực và được sử dụng như một chất chống đông, dung môi, nhiên liệu và như là một chất làm biến tính cho ethanol. Nó cũng được sử dụng để sản xuất diesel sinh học thông qua phản ứng xuyên este hóa. Trong đời sống, methanol thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông lạnh, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photo và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ…

Ngộ độc methanol - Những điều nên biết

Cấp cứu một trường hợp ngộ độc methanol.

Methanol gây độc cho cơ thể như thế nào?

Methanol dễ dàng được hấp thu qua ruột, da, phổi của người. Sau khi được đưa vào cơ thể, methanol sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 – 60 phút. Hóa chất này được phân bố rộng rãi vào các chất dịch của cơ thể với thể tích phân phối là 0,6 lít/kg, được chuyển hóa chậm và thất thường ở gan. Khoảng 3% lượng methanol đưa vào cơ thể được đào thải qua phổi hoặc đào thải nguyên vẹn không thay đổi qua nước tiểu.

Bản thân methanol là một chất có độc tính thấp nhưng sau khi được đưa vào cơ thể, methanol được ôxy hóa tạo nên formaldehyde, chất này lại tiếp tục được ôxy hóa tạo nên acid formic (hoặc formate, tùy theo độ PH). Cuối cùng, acid formic được chuyển hóa thành CO2 và nước, hai chất này được thải qua phổi và thận. Quá trình ôxy hóa xảy ra nhanh chóng khiến acid formic tích tụ trong huyết thanh.

Sự tích tụ của acid formic trong huyết thanh gây nên tình trạng toan chuyển hóa. Sự chuyển hóa methanol và tích tụ acid formic bên trong võng mạc mắt gây tổn thương võng mạc, tổn thương thần kinh thị giác dẫn đến mù lòa.

Rượu có chứa hàm lượng methanol cao do có thể rượu được pha từ cồn công nghiệp hoặc dùng nguyên liệu có lẫn bã (gỗ). Thường rượu được chưng cất từ gạo (tẻ, nếp) hoặc từ đường mía (dạng mật mía). Nguyên liệu phải không chứa các loại bã dạng gỗ (cenlulose). Cơ sở cất rượu thủ công có khi dùng loại mật mía không sạch bã. Trong quá trình lên men chưng cất, bã sẽ phân hủy cho ra methanol. Cũng có thể do chế từ loại cồn ethylic kém chất lượng vì thông thường vẫn có thể dùng cồn thực phẩm hay cồn được dung hòa với nước để có rượu. Một lượng lớn rượu bán trên thị trường chế theo cách này. Loại cồn có chất lượng kém này sẽ có nhiều methanol, aldehyde, aceton.

Methanol có nhiệt độ bốc hơi thấp hơn rượu. Người làm rượu thường cho loại cồn khô này vào khi chưng cất, khi pha rượu (từ cồn) hay chế rượu thuốc để làm cho rượu chóng ra hơn, dậy mùi hơn, mà không biết làm thế là đưa chất độc methanol vào rượu.

Do không loại bỏ phần rượu chứa methanol lúc đầu kể từ khi chưng cất rượu thì giai đoạn đầu tiên sẽ có tạp chất methanol, aldehyde, aceton (vì các chất này bốc hơi ở nhiệt độ thấp, bốc ra ngay ở giai đoạn cất đầu). Song methanol không phải là loại thực phẩm, vì vậy, việc sử dụng các loại rượu có nồng độ methanol vượt mức quy định (ngưỡng cho phép là <0,1%, nghĩa là trong 1.000ml rượu chỉ có dưới 1ml methanol) có thể gây ngộ độc methanol.

Nhiễm độc methanol và cách xử trí

Nhiễm độc methanol bắt đầu xuất hiện từ 18 – 24 giờ sau khi uống phải hóa chất này, bao gồm các biểu hiện tương tự như khi uống quá nhiều rượu nên thấy buồn ngủ, lú lẫn, mất điều hòa vận động, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng kèm với các biểu hiện rối loạn thị giác từ nhìn mờ đến không nhìn thấy hoàn toàn. Trường hợp nhiễm độc nặng sẽ có dấu hiệu thở nhanh, hôn mê, suy thở, tụt huyết áp nặng, ngưng tim và có thể dẫn đến tử vong.

Khi gặp tình trạng này cần đưa nạn nhân cùng với những chất mà họ đã sử dụng (nghi tác nhân gây ngộ độc) tới cơ quan chống độc của bệnh viện để phát hiện sớm nguyên nhân ngộ độc và được cấp cứu kịp thời.

Tuy nhiên, nhiễm độc methanol là loại nhiễm độc nặng, nguy hiểm, nhanh chóng đưa đến tử vong nhưng lại có thể phòng ngừa được. Do đó nên tránh uống các loại rượu trôi nổi chưa được kiểm định chất lượng và chưa qua kiểm tra của cơ sở y tế, của cơ quan vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường tuyên truyền và phổ biến sâu rộng trong cộng đồng, nhất là người nghiện rượu, nhận biết sớm các dấu hiệu nhiễm độc methanol để kịp thời đưa người bị nhiễm độc đến cấp cứu tại các cơ sở y tế.

BS. Hoàng Thanh Sơn

 

Trong thành phần của các loại dược mỹ phẩm (cosmeceuticals) dưỡng da đang lưu hành hiện nay có chứa nhiều chất làm đẹp cho da. Bên cạnh đó, để bảo quản dược mỹ phẩm được lâu, trong mỗi sản phẩm, nhà sản xuất cũng sử dụng nhiều hóa chất có thể gây hại cho da và sức khỏe.

Thành phần tốt cho da

Coenzym Q10 (coQ10): CoQ10 có khả năng chống oxy hóa mạnh, góp phần quan trọng hỗ trợ cơ thể trong việc chống các gốc tự do; nó có tác dụng hiệp đồng với các chất chống oxy hóa khác như bêta caroten, vitamin E, vitamin C… Trong mỹ phẩm, CoQ10 có tác động trực tiếp giúp ngăn ngừa vết nhăn và giảm vết nhăn một cách hiệu quả.

Vitamin E: là thành phần quen thuộc trong các sản phẩm dưỡng da. Vitamin E đóng vai trò quan trọng trong việc chống lão hóa, làm chậm quá trình lão hóa da, đặc biệt, loại thần dược này còn giúp da không bị khô, duy trì độ ẩm cho da, giảm nếp nhăn da.

Bearberry: có hiệu quả đáng kể trong thay đổi màu sắc của làn da, có thể làm trắng cũng như điều trị tàn nhang, nám… Ngày càng nhiều sản phẩm chăm sóc da sử dụng bearberry, vì thế, khi chọn kem dưỡng trắng, bạn nên để ý tìm kiếm thành phần này.

Hoạt chất cô đặc từ aloe vera (nha đam – lô hội): có công dụng tái tạo sự tươi trẻ cho các làn da bị lão hóa sớm. Dưỡng cho da khỏe mạnh, làm lành các vết bỏng và vết sẹo sau khi bị mụn. Làm mềm và tái tạo các vùng da bị cháy nắng, chống nhăn da…

Collagen: chính là một loại protein, chiếm khoảng 25% tổng lượng protein của cơ thể. Collagen trong da là yếu tố làm da chun giãn, đàn hồi. Vì vậy, khi suy giảm chất này sẽ làm da của chúng ta mất đi sự đàn hồi. Collagen làm da mịn màng, trẻ trung và sinh động. Collagen còn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý của da như sẹo, rạn da, tổn hại sau mụn trứng cá, sau điều trị nám, sau các trị liệu laser chữa các bệnh da… Trong dược mỹ phẩm dưỡng da, collagen chống lão hóa da. Có thể dùng  khi da bắt đầu có dấu hiệu của lão hóa: khi xuất hiện các vết nhăn hình “chân chim” ở đuôi mắt, khóe miệng, xuất hiện các nếp nhăn lớn, da chùng nhão, chảy sệ, mất đi sự căng mịn, da không hồng hào, tươi nhuận mà bắt đầu sạm khô và thô. Collagen xóa đi các nếp nhăn, phục hồi khả năng đàn hồi của da, ngăn chặn hình thành các nếp nhăn mới, tăng cường trẻ hóa tế bào, tăng khả năng giữ nước cho da.

 	Kiểm định dược mỹ phẩm.

Kiểm định dược mỹ phẩm.

Retinoids: Các retinoids là một lớp các hợp chất hóa học có liên quan hóa học với vitamin A, có tác dụng với da bị mụn trứng cá, chống lão hóa và siêu sắc tố da, kích thích sản xuất collagen trong da. Retinoids hỗ trợ trong việc bình thường hóa hyperkeratinization, có nghĩa là chúng giúp bong da (hoặc lột vảy) tế bào da chết để các tế bào da chết không kết hợp với nhau và làm tắc nghẽn lỗ chân lông của bạn. Điều này là quan trọng bởi vì nếu các nang tóc của bạn bị tắc, bạn sẽ có được chứng dày sừng. Nếu ống dẫn dầu của bạn bị tắc, bạn sẽ có  mụn trứng cá. Cả hai đều là điều kiện da không mong muốn. Những người có nếp nhăn da cũng có thể sử dụng retinoids như một biện pháp phòng ngừa để giúp giữ cho làn da trẻ và khỏe mạnh trong thời gian dài.

Tránh xa chất có hại

Các sản phẩm dưỡng da, làm sạch da đều có thể chứa những thành phần độc hại nhất định. Với những làn da yếu, bị mụn, da nhạy cảm thì những hóa chất có hại đó sẽ gây ra nhiều tác hại khó lường. Một số chất còn gây hại cho cơ thể.

Dầu mineral oil: còn gọi là liquid paraffin, liquid petroleum, white oil được chưng cất từ dầu thô. Loại dầu này có nhiều trong các đồ dưỡng thể, dưỡng da mặt như dầu mát xa, dầu tẩy trắng, baby oil, vaseline… Mineral oil tạo thành một lớp mỏng không thấm nước trên da, làm tắc lỗ chân lông khiến cho da giảm khả năng bài tiết.

Paraben: Người ta thường không đề paraben ngay trên nhãn của sản phẩm mà sẽ nêu một loạt các chất có họ paraben như methylparaben, propylparaben, ethylparaben, butylparaben. Đây là thứ hóa chất kháng nấm mốc rẻ tiền có tác dụng làm kéo dài thêm tuổi thọ của sản phẩm. Dung nạp quá nhiều paraben vào cơ thể sẽ gây rối loạn hormon, làm ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất của da, kích thích khối u phát triển…

Sodium lauryl sulfate: giúp tạo bọt trong các loại xà phòng, dầu gội, sữa tắm. Chất này có thể gây kích ứng cho làn da dị ứng, hư tổn giác mạc.

Polyethylene glycol (PEG): Đây là nhóm các chất giúp da giữ ẩm và thẩm thấu nhanh các dưỡng chất trong mỹ phẩm. Tuy nhiên, trong thành phần của chất này có thể chứa một lượng nhỏ dioxan và các chất thơm nhóm đa xiclic – đây là các chất bị nghi ngờ gây ung thư.

Nanoparticle (các vi hạt): Các nhà sản xuất ít khi công bố các hạt này trên mỹ phẩm. Tuy nhiên, chúng lại hay có trong thành phần của dung dịch dưỡng da, kem chống nắng. Mặc dù các nghiên cứu khẳng định các hạt này chủ yếu có lợi nhưng vẫn nên thận trọng khi sử dụng vì chúng có thể lọt thẳng vào máu và gây nguy hiểm.

Phenoxyethanol: Chất bảo quản này có cả trong những mỹ phẩm được đề là mỹ phẩm tự nhiên hay mỹ phẩm hữu cơ (không sử dụng hóa chất). Ở châu Âu, chất này bị coi là chất kích ứng da. Phenoxyethanol nguyên chất có thể gây ra các bệnh liên quan đến đường sinh sản hay thần kinh.

Triethanolamin (Tea)/Diethanolamin (Dea): Được tìm thấy trong một số loại dầu gội, dầu xả, lotion, gel cạo râu, kem dưỡng da, sữa dưỡng thể… Chúng có tác dụng điều chỉnh độ PH nhưng lại gây hại cho mắt, đồng thời khiến da và tóc mất dần độ ẩm.

Để hạn chế tác hại của những hóa chất có trong dược mỹ phẩm đối với da và sức khỏe, người sử dụng nên chọn mua những loại mỹ phẩm của những hãng có thương hiệu, vì những hãng này dù có sử dụng hóa chất nhưng chỉ trong hàm lượng cho phép nên phần nào tránh được những tác hại.

Phương Linh

 (tổng hợp)

 

Viện Nghiên cứu & Giáo dục Y học Quốc gia Ấn Độ (NIPER) vừa nghiên cứu, bào chế thành công viên thuốc insulin dùng cho bệnh đáo tháo đường (ĐTĐ). Qua thử nghiệm trên chuột cho thấy kết quả vượt trội thuốc viên trị ĐTĐ hiện có và có thời gian tác dụng lâu hơn cả thuốc tiêm.

Nhược điểm của việc dùng insulin viên là ở chỗ, thuốc phân rã trong dạ dày bởi các enzym tiêu hóa trước khi nó hoạt hóa nên hiệu quả thẩm thấu thuốc không cao. Để khắc phục nhược điểm này, các chuyên gia ở NIPER đã nghĩ ra cách bảo vệ insulin trước sự tác động của các enzym tiêu hóa bằng cách đóng gói trong các túi nhỏ làm bằng chất béo hoặc lipid được gọi là liposom sau đó liposom được bọc trong lớp phân tử bảo vệ polyelectrolytes. Chưa hết, để giúp insulin hấp thụ qua thành ruột vào máu, các nhà khoa học còn pha thêm acid folic và một loại vitamin B vào hỗn hợp để tạo ra một cơ chế hoàn hảo, giúp viên insulin ổn định đường huyết dài hơn, đồng thời giảm phiền hà khi sử dụng phải tiêm như hiện nay.

Khắc Nam (Theo Jagranjosh,12/2013)

Một nghiên cứu mới của các nhà khoa học Mỹ tại ĐH Stanford đã được hứa hẹn về khả năng cho phép nhìn thấy mức độ cơn đau và chỗ đau bằng hình ảnh chụp cắt lớp phát xạ (PET).

Nghiên cứu trước đây đã cho thấy mối liên hệ giữa cơn đau và một protein đặc biệt được gọi là kênh sodium – vốn giúp tế bào thần kinh chuyển cảm giác đau đến những khu vực có cảm giác khác ở não. Nghiên cứu mới này đã được thử nghiệm trên chuột cho thấy các phân tử saxitoxin tụ lại nơi chuột bị tổn hại thần kinh.

Nhóm nghiên cứu đã dùng PET để theo dõi hàng loạt thay đổi trong mức độ biểu hiện của kênh sodium xảy ra tại tế bào thần kinh bị tổn thương lúc vết thương lành và/hoặc trong quá trình điều trị bằng thuốc. Những thông tin có thể giúp các nhà khoa học phân tích về hành vi đau để biết rõ hơn tiến trình phức tạp và tinh vi bên trong cảm giác đau.

Minh Quân

(Theo Daily mail/Tatra, 12/2013)