Author Archives: dungntk

Tweet

Chạy thường xuyên giúp bạn có được nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng không nên chạy quá nhiều và quá sức mình vì nó có thể [Xem thêm: Điều trị hen suyễn ở trẻ em] tăng nguy cơ tử vong sớm cho bạn.

Chạy đúng cách mới sống thọ

Các nhà khoa học đến từ Viện Nghiên cứu Tim mạch Pennsylvania, Mỹ đã xem xét dữ liệu từ hơn 3.800 vận động viên, trung bình 46 tuổi tham gia vào các khóa tập chạy. Kết quả cho thấy, những vận động viên chạy quá sức có tuổi thọ ngắn hơn vận động viên thường xuyên chạy ở mức nhẹ nhàng.

Các nhà nghiên cứu cho rằng chạy bộ mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng không nên lạm dụng. Những người chạy bộ nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia về chế độ tập luyện phù hợp.

TS. James O`Keefe, một trong số tác giả của nghiên cứu này, khuyên chúng ta nên giữ thói quen chạy khoảng 3 tiếng mỗi tuần ở tốc độ vừa phải, để đạt được lợi ích tốt nhất.

Jen Van Allen, một hướng dẫn viên chạy bộ cũng đưa ra những lời khuyên hữu ích cho những người bắt đầu chạy bộ:

– Nên đi bộ trong vòng 4-6 tuần đầu tiên, dù mục tiêu của bạn là chạy. Thói quen đi bộ hàng ngày sẽ giúp bạn làm quen dần với chạy bộ.

– Tính kiên định sẽ là chìa khóa của thành công, giúp bạn duy trì thói quen chạy bộ.

– Đo tốc độ sẽ giúp bạn duy trì và nắm bắt về sự tiến bộ của mình.

– Chạy nghiêng về phía trước

– Giữ mắt nhìn xa.

– Thả lỏng vai, tránh khoanh tay.

Tập luyện theo những cách trên sẽ giúp bạn nâng cao kỹ thuật chạy bộ. Bạn sẽ nhận được những ích lợi không ngờ từ việc chạy bộ đúng cách như cải thiện hệ thống miễn dịch, giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa, giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe tinh thần. Nhưng nên nhớ rằng hãy chọn cho mình những đôi giày tốt để mang lại hiệu quả cao nhất.

An Nhiên

Theo Dailymail, Medicaldaily

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
Phòng đột quỵ, hãy ăn chuối!

Phòng đột quỵ, hãy ăn chuối!
02/05/2014 18:06

Phụ nữ hông rộng thường có nhiều bạn tình

Phụ nữ hông rộng thường có nhiều bạn tình
01/05/2014 18:58

Không khí làng quê làm giảm nguy cơ hen, dị ứng và bệnh đường ruột

Không khí làng quê làm giảm nguy cơ hen, dị ứng và bệnh đường ruột
29/04/2014 08:45

Lời khuyên cho người già khi đi máy bay

Lời khuyên cho người già khi đi máy bay
26/04/2014 08:10

Ngủ trưa kéo dài khiến bạn chết sớm

Ngủ trưa kéo dài khiến bạn chết sớm
25/04/2014 15:21

Thay nước bể cá, coi chừng mù mắt

Thay nước bể cá, coi chừng mù mắt
25/04/2014 15:20

Tin cũ hơn:
Nguyên tắc “vàng” giúp giảm cholesterol Nguyên tắc “vàng” giúp giảm cholesterol
02/05/2014 18:06
5 lợi ích sức khỏe của nghe nhạc 5 lợi ích sức khỏe của nghe nhạc
01/05/2014 18:57
4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết 4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết
30/04/2014 18:54
Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp
29/04/2014 09:03
Mẹo kiểm soát huyết áp thấp Mẹo kiểm soát huyết áp thấp
28/04/2014 14:33
Tập để đôi chân săn chắc Tập để đôi chân săn chắc
28/04/2014 11:45
Trang kế >>

Tweet

Các đường cong trên cơ thể có thể báo hiệu một số bệnh nào đó trong cơ thể, đặc biệt là các bệnh về béo phì và thận.

Chân mỏng
Chân mỏng

Một số người tay chân mỏng dẹt hoặc sau khi vận động dễ nhức mỏi, đau, điều này có thể là do bắp thịt ít, sức lực yếu.

Nhiều nghiên cứu cho biết, bắp thịt, tình trạng sức khỏe và tuổi thọ đều có mối liên quan trực tiếp với nhau. Cùng với sự lão hóa của cơ thể, bắp thịt sẽ yếu đi với tốc độ 1% mỗi năm, đến 40 tuổi, vùng bắp thịt sẽ nhanh chóng suy giảm với tốc độ bình quân là 8% hoặc thậm chí cao hơn.

Kiến nghị: có thể tránh sự giảm yếu của lực cơ bắp. Kể cả người già 70,80 tuổi cũng có thể thông qua tập luyện để phục hồi lực cơ bắp đến mức độ của người 40 tuổi. Vì vậy, khuyến nghị mọi người khi tập một môn vận động khí như [Xem thêm: điều trị hen suyễn] chạy bộ đồng thời tăng thêm luyện tập nâng tạ vv.

Mắt cá chân hoặc bàn chân thô dày

Nếu mắt cá chân hoặc hai bàn chân trở nên thô béo, phù thũng, có thể là ăn quá nhiều muối, đi du lịch thời gian gian hoặc kinh nguyệt không đều đặn gây ra. Loại phù thũng mãn tính này có thể là cảnh báo phát ra từ tim hoặc thận, cho biết chức năng của những cơ quan này không tốt, gây ra các bất thường về tuần hoàn dịch thể và bài trừ độc tố [Xem thêm: dieu tri hen suyen] và máu.

Kiến nghị: Nếu mắt cá chân hoặc phần chân thường xuyên phù thũng, qua mấy ngày sau lại biến mất thì nên kịp thời đến viện kiểm tra chức năng thận, hàng ngày nên chú ý ăn ít muối, vận động nhiều, đặc biệt cần hoạt động phần thân dưới, đảm bảo huyết dịch lưu thông.

Cổ

Gần đây nhiều nghiên cứu phát hiện, chu vi vòng cổ tương tự với chỉ số chất lượng cơ thể (BMI), có thể phản ánh một số vấn đề của cơ thể. Nghiên cứu của trường đại học Boston cho thấy chu vi cổ là một chỉ số lớn dùng để đo nguy cơ của huyết quản tim. Chu vi vòng cổ còn liên quan trực tiếp đến việc tạm ngừng hô hấp khi ngủ.

Kiến nghị: kể cả nhừng người có trọng lượng cơ thể bình thường cũng nên thường xuyên quan tâm đến chu vi cổ, nếu nhìn [Xem thêm: Dieu tri hen suyen] thấy dây chuyền ngắn hơn trước hay cổ áo sơ my chật hơn thì nên chú ý.

Ngoài việc đảm bảo ăn uống mạnh khỏe còn phải tập luyện thích hợp, giảm bớt chất béo cơ thể, đặc biệt là chất béo của thân trên, bình thường có thể lắc cổ trước sau trái phải, hoặc động cổ nhiều hơn.

Vòng eo lớn hơn hoặc bằng vòng hông

Nghiên cứu phát hiện, một số người nhìn không béo hoặc trọng lượng cơ thể không vượt ngưỡng nhưng lại có “bụng bia”, bụng phệ, thậm chí eo to, thô hơn hông. Những người như vậy có nguy cơ tử vong do bệnh tim lớn hơn người bị béo phì. Điều này là do chất béo vùng bụng gần với nội tạng hơn, rất dễ dịch chuyển tới gan hoặc theomáu tích tụ ở ở thành nội quản máu, gây ra bệnh huyết quản và tiểu đường.

Thông thường, vòng eo nam giới không vượt quá 40 inch hoặc 35 inch (khoảng 100 cm hoặc 89 cm).

Kiến nghị: Người có eo quá to nên cải thiện phương thức sinh hoạt, hàng ngày tập luyện 1 tiếng, mỗi tuần có ít nhất 5 ngày hoạt động tim phổi như đi bộ, chạy chậm với cường độ mạnh.

Mông to

Người có bàn tọa to dễ phát phì, kể cả giảm cân cũng rất dễ bị béo lại. Phụ nữ mông to càng có tỉ lệ phát bệnh loãng xương cốt cao. Một nghiên cứu của Đại học California (Mỹ) nghiên cứu phát hiện, chất béo vùng mông sẽ tăng nguy cơ bị huyết áp cao,bệnh tim và tiểu đường.

Kiến nghị: Người mông to cần lập tức chú ý lượng dung nạp của chất béo, khống chế trọng lượng cơ thể nghiêm ngặt, tốt nhấtnên đứng dậy hoạt động thân dưới ít nhất 1 lần/tiếng.

Nốt ruồi nhiều

Cơ thể có nhiều nốt ruồi không chỉ xấu mà còn làm tăng nguy cơ ung thư da cao gấp 10 lần. Tuy nhiên ở một khía cạnh khác, một nghiên cứu gần đây nhất của nhà khoa học của học viên Quốc vương, trường Đại học London cho biết, người có nhiều nốt ruồi thường trẻ hơn so với tuổi thực tế là 6-7 tuổi, đồng thời nguy cơ bị các bệnh về suy yếu tuổi già như bệnh tim và loãng xương khá thấp.

Ngực bé

Chuyên viên nghiên cứu Thổ Nhĩ Kỳ phát hiện, ngực càng to, đặc biệt là người mặc áo ngực cỡ D trở lên rất dễ bị cong xương sống và đau lưng, người ngực bé lại không bị như vậy. Nhìn từ góc độ giới tính, người ngực bé khi “yêu” có độ nhạy cảm mạnh hơn người ngực to.

Tùng Đan

Theo people

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
4 tác động giúp người gầy tăng cân hiệu quả.

4 tác động giúp người gầy tăng cân hiệu quả.
24/04/2014 08:37

Chăm sóc cơ thể để trông trẻ hơn tuổi

Chăm sóc cơ thể để trông trẻ hơn tuổi
16/04/2014 08:34

5 thức uống giúp giảm cân hiệu quả

5 thức uống giúp giảm cân hiệu quả
11/04/2014 23:53

Phá nốt ruồi, phá cả khuôn mặt

Phá nốt ruồi, phá cả khuôn mặt
30/03/2014 16:14

Bí quyết xua tan nỗi ám ảnh chứng biếng ăn của bé

Bí quyết xua tan nỗi ám ảnh chứng biếng ăn của bé
02/03/2014 16:14

Giúp con chăm sóc bản thân ngày “đèn đỏ”

Giúp con chăm sóc bản thân ngày “đèn đỏ”
11/02/2014 18:22

Tin cũ hơn:
Nguyên tắc “vàng” giúp giảm cholesterol Nguyên tắc “vàng” giúp giảm cholesterol
02/05/2014 18:06
Phòng đột quỵ, hãy ăn chuối! Phòng đột quỵ, hãy ăn chuối!
02/05/2014 18:06
5 lợi ích sức khỏe của nghe nhạc 5 lợi ích sức khỏe của nghe nhạc
01/05/2014 18:57
4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết 4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết
30/04/2014 18:54
Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp
29/04/2014 09:03
Mẹo kiểm soát huyết áp thấp Mẹo kiểm soát huyết áp thấp
28/04/2014 14:33
Trang kế >>

Tweet

Có những “mẹo” phổ biến được cha mẹ tin tưởng sử dụng lại không hề hiệu quả chút nào. Trái lại, nó còn khiến con kém phát triển, tính tình xấu đi và khó hòa đồng.

Cha mẹ nào cũng muốn con thông minh sáng dạ hơn người, bất kể bạn mới phát hiện ra rằng mình có bầu, hay bạn đã có một đứa trẻ chập chững biết đi. Và thế là bao nhiêu kinh nghiệm truyền miệng từ bạn bè, đồng nghiệp, mẹ chồng – bất kỳ ai, miễn là đã từng nuôi một đứa con được các mẹ hào hứng tiếp nhận.

Tuy nhiên, không phải mẹo nào các mẹ được biết đến cũng đều đúng.

Sai lầm số 1: Mở nhạc Mozart cho thai nhi nghe sẽ giúp trẻ thông minh, phát triển IQ và giỏi toán

 1

Sự thực: Các nhà tâm lý trường ĐH Vienna đã xem lại hơn 40 nghiên cứu đã được công [Xem thêm: thuốc điều trị hen suyễn] bố và 1 nghiên cứu chưa được công bố với hơn 3.000 chủ thể tham gia. Kết quả cho thấy không có bất kỳ bằng chứng nào cho thấy nhạc Mozart giúp cải thiện những gì được gọi là khả năng nhận thức.

Trẻ sẽ chỉ nhớ và thẩm thấu được nhạc Mozart sau khi chào đời – cũng như nhiều thứ khác được nghe, được ngửi, được nếm khi còn trong bụng mẹ.

Nếu bạn muốn sau này trẻ học khá môn [Xem thêm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính copd] toán, thì việc tốt nhất bạn có thể làm là dạy trẻ khả năng phản xạ bằng cách chơi với trẻ những trò chơi cần sự phán đoán và óc quan sát trong những năm đầu đời.

Sai lầm số 2: Cứ mua cho bé ẵm ngửa hay chập chững biết đi nhà bạn mấy chiếc đĩa đọc truyện cổ tích là có thể tăng cường vốn từ cho trẻ

 2

Sự thực: Một số băng đĩa thậm chí còn làm giảm vốn từ vựng của trẻ. Chính lượng từ ngữ bạn sử dụng khi trò chuyện với trẻ mới giúp gia tăng cả vốn từ lẫn trí thông minh của trẻ. Nhưng những từ ngữ này phải do chính bạn – một con người bằng xương bằng thịt nói ra.

Chỉ môi trường ngôn ngữ sống (xin nhấn mạnh không phải là tivi) mới mang lại hiệu quả ngôn ngữ cho trẻ.

Sai lầm số 3: Để tăng cường sức mạnh trí não, trẻ cần học ngoại ngữ từ tuổi lên 3. Lúc này, trẻ cần có cả một ổ cứng máy tính đầy phim tiếng nước ngoài hoặc đơn giản là kênh Disney Channel

Sự thực: Công nghệ phát triển giúp cuộc sống chúng ta đa màu sắc và dễ chịu hơn. Tin rằng nghe nhiều tiếng nước ngoài sẽ giúp con tiếp thu ngoại ngữ nhanh chóng, một số cha mẹ đôi khi quá mệt mỏi, bận rộn và quyết định cho con “dính” lấy cái Tivi hoặc Ipad để bản thân có thời gian nghỉ ngơi.

Xem nhiều tivi sẽ khiến sẽ chậm nói, thụ động và không muốn chú ý gì tới xung quanh. Với trẻ em, vài tờ giấy bìa đơn giản, một hộp đầy bút sáp sặc sỡ hoặc những tấm thẻ nhiều hình ảnh khi chơi cùng bố mẹ tốt hơn hai giờ đồng hồ dán mắt vào máy tính hay màn hình tivi.

 3

Sai lầm số 4: Thường xuyên khen con thông minh sẽ làm trẻ tự tin hơn

Sự thực: Được khen quá nhiều, trẻ sẽ nghĩ mình là tâm điểm của thế giới, tự phụ, ích kỷ và khó hòa đồng. Nếu bạn muốn con mình đỗ vào một trường đại học danh tiếng sau này, hãy chỉ nên tán thưởng khi trẻ có một sự nỗ lực nào đó.

Sai lầm số 5: Cứ mặc kệ nếu con chơi một mình, những đứa trẻ thông minh thường khó kết bạn. Con sẽ có những thành công mà những đứa trẻ khác không có

 4

Sự thực: Minh chứng tuyệt vời nhất của sự thành công chính là nhiều bạn bè. Đứa trẻ thông minh dễ kết bạn và thường được bạn bè yêu quý.

Làm thế nào để trẻ dễ kết giao và giữ gìn bè bạn? Câu trả lời là hãy luyện cho trẻ việc giao tiếp bằng ngôn ngữ cơ thể, bằng cánh tay và nụ cười.

Kỹ năng này có thể mài giũa được. Việc học một nhạc cụ sẽ tăng cường khả năng kết bạn thêm tới 50%. Còn việc sử dụng các công cụ nhắn tin (như cách bạn đang dùng facebook) sẽ hủy hoại nó.

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
Trẻ “hảo ngọt” dễ bị cao huyết áp

Trẻ “hảo ngọt” dễ bị cao huyết áp
29/04/2014 08:45

6 cách đơn giản phòng bệnh tay - chân - miệng cho trẻ

6 cách đơn giản phòng bệnh tay – chân – miệng cho trẻ
28/04/2014 14:41

10 thực phẩm giúp thông minh hơn

10 thực phẩm giúp thông minh hơn
28/04/2014 07:31

Cho trẻ dùng váng sữa: Cần lựa chọn thông minh

Cho trẻ dùng váng sữa: Cần lựa chọn thông minh
26/04/2014 08:10

Phương pháp độc đáo chữa đái dầm ở trẻ

Phương pháp độc đáo chữa đái dầm ở trẻ
24/04/2014 16:34

Sẽ tiêm miễn phí vắc xin sởi - rubella cho 23 triệu trẻ em

Sẽ tiêm miễn phí vắc xin sởi – rubella cho 23 triệu trẻ em
23/04/2014 09:12

Tin cũ hơn:
Trẻ bị sởi, ăn gì chóng khỏe? Trẻ bị sởi, ăn gì chóng khỏe?
30/04/2014 18:55
Để con không bị nhiễm sởi dịp nghỉ lễ Để con không bị nhiễm sởi dịp nghỉ lễ
28/04/2014 08:17
Hạn chế trẻ đái dầm Hạn chế trẻ đái dầm
21/04/2014 16:43
Con đái dầm, cha mẹ làm gì? Con đái dầm, cha mẹ làm gì?
21/04/2014 16:42
Tại sao trẻ đái dầm? Tại sao trẻ đái dầm?
21/04/2014 16:41
Chữa tật đái dầm cho bé Chữa tật đái dầm cho bé
21/04/2014 [Xem thêm: benh phoi tac nghen man tinh] 16:40
Trang kế >>

Vitamin chỉ chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể nhưng lại đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống con người. Nó bảo đảm cho các phản ứng sinh hóa giúp cho quá trình chuyển hóa các chất, trong đó các quá trình phản ứng men rất hệ trọng, mà các quá trình đó vốn đã giảm sút theo tuổi tác. Bởi vậy, với người già, việc quan tâm cung cấp đầy đủ vitamin là rất cần thiết.

Người cao tuổi nên ăn nhiều rau xanh để bổ sung vitamin
Người cao tuổi nên ăn nhiều rau xanh để bổ sung vitamin

Vì sao người cao tuổi dễ bị thiếu vitamin?

Hầu như tất cả chúng ta đều bị thiếu hụt một hay nhiều loại vitamin, đặc biệt với lứa tuổi “quá trưa sang chiều” là dễ bị thiếu vitamin hơn cả. Đó là do đặc trưng của tuổi già: khả năng bài tiết dịch vị giảm, đặc biệt giảm HCl làm trở ngại cho các hoạt động của các vi khuẩn lên men ở ruột, giảm khả năng tổng hợp một số vitamin của chúng, do đó gây cho cơ thể người cao tuổi thiếu một số vitamin. Mặt khác, đối với người cao tuổi nhu cầu về nhiều loại vitamin đều tăng lên. Các vitamin có tác dụng lớn trong việc ngăn ngừa những suy nhược cơ thể, ngăn ngừa sự lão hóa… Nhiều nhà khoa học đã tổng kết những số liệu nghiên cứu cho thấy sự thấm vitamin qua màng ruột người cao tuổi giảm sút, sự hấp thu và chuyển hóa vitamin bị biến đổi nặng. Nếu có bệnh lý dạ dày – ruột, sự hấp thu vitamin càng kém hơn nữa.

Nhiều nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ teo dạ dày ở người cao tuổi rất cao, sự kém tiết dịch dạ dày và ruột sẽ ảnh hưởng đến sự hấp thu thức ăn, các chất khoáng và vitamin. Người cao tuổi còn hay mắc nhiều bệnh mạn tính cũng làm tăng nhu cầu vitamin hơn so với lúc trẻ.

Ngoài ra, cũng cần phải nói đến nhiều người cao tuổi ít được chăm sóc về ăn uống, ăn những thức ăn không chứa đầy đủ vitamin.

Vai trò của vitamin trong cơ thể

Phần lớn các vitamin hoạt động như một phức hợp hoạt hóa [Xem thêm: Chua hen] men, tham gia vào quá trình biến đổi dự trữ năng lượng trong cơ thể. Một số khác ảnh hưởng tới quá trình ôxy hóa. Nhiều loại có tác dụng cấu tạo nên hormon tham gia vào quá trình tăng trưởng và khoáng hóa xương, hoạt động nhân lên của tế bào, tham gia vào quá trình miễn dịch của cơ thể, tổng hợp các chất trung gian của hệ thần kinh, đào thải, trung hòa các chất độc, làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể.

Nhiều công trình điều tra dịch tễ học trên quy mô lớn đã cho thấy ảnh hưởng của nhiều loại vitamin đối với bệnh tật người cao tuổi. Thiếu nhiều vitamin thường làm cho người già có một số triệu chứng dễ mệt, ăn kém ngon, người gầy, bụng đầy có nhiều hơi, hay ợ hơi, đau vùng thượng vị, đau vùng trước tim, giấc ngủ không sâu, giảm trí nhớ, chóng mặt, đau đầu, người xanh xao, đau lưng, mỏi khớp, khả năng làm việc giảm, sức đề kháng với bệnh tật kém, mắt mờ, tai nghe kém, sinh [Xem thêm: benh phoi tac nghen man tinh] dục suy yếu… Từ giảm sút hàm lượng vitamin của cơ thể tất yếu đưa đến rối loạn chuyển hóa các chất dễ dẫn tới bệnh này tật khác. So với người trẻ, ở người cao tuổi hàm lượng [Xem thêm: bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính] vitamin A giảm sút có chừng mực, nhưng vitamin nhóm B và C giảm sút rất nhiều.

Cần bổ sung thế nào?

Hiện nay, việc bảo vệ sức khỏe cho người cao tuổi bằng các vitamin rất được coi trọng. Xu hướng là phối hợp nhiều loại vitamin khác nhau dưới dạng thuốc hoặc thực phẩm chức năng để đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ thể. Với người cao tuổi ăn uống kém nên chú ý bổ sung thường xuyên chế phẩm polyvitamin, có kèm theo một số nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng (selen, Mn, Cu, Zn, S, Br…). Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở những người độ tuổi trung bình 48 – 78 tuổi thì sau 4 – 10 tuần bổ sung vitamin và chất khoáng có cải thiện rõ rệt về sức khỏe như: giảm được mệt mỏi, tập trung tư tưởng tốt hơn, ăn ngon miệng hơn, dễ ngủ và thời gian ngủ kéo dài hơn.

Cách bổ sung vitamin cho người cao tuổi

Những người cao tuổi mạnh khỏe ăn uống được thì nên bổ sung vitamin bằng cách ăn nhiều những thực phẩm giàu vitamin. Trong thực tế nên có một cách ăn nhiều thức ăn tươi hỗn hợp, nếu có điều kiện thì nên tìm ăn những thức ăn giàu vitamin này hay vitamin khác. Thí dụ, vitamin E có nhiều trong mầm giá đỗ, hành, rau xà lách, trứng, dầu thực vật… Vitamin A có nhiều ở mỡ cá, gan gia súc gia cầm; và carotene (tiền chất vitamin A) có nhiều trong gấc, cà rốt, cà chua, bí đỏ, đu đủ, xoài… Vitamin B1 có nhiều trong men bia, thịt (gà, bò, lợn…), lớp ngoài của hạt gạo (cám). Còn vitamin C thì có nhiều trong rau quả tươi. Người cao tuổi ăn nhiều rau quả tươi rất tốt, nó có tác dụng chống xơ mỡ động mạch, chống táo bón, điều hòa tiêu hóa, tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng.

Đối với những người cao tuổi bệnh nặng kéo dài, sức khỏe quá suy giảm, cần bổ sung những vitamin nào với liều lượng nào, uống trong bao lâu… thì cần được bác sĩ thăm khám và chỉ định. 

BS. Vũ Hướng Văn

Quả anh đào phòng bệnh tim mạch, chữa đau đầu Quả anh đào phòng bệnh tim mạch, chữa đau đầu Trà dược từ hoa trái Trà dược từ hoa trái Putin: “Người dân Ukraine cần tôn trọng lựa chọn của Crimea” Putin: “Người dân Ukraine cần tôn trọng lựa chọn của Crimea”

Gần đây, trên các phương tiện thông tin đại chúng nhắc nhiều đến ứng dụng rôbốt trong phẫu thuật, và trong tương lai, con người sẽ cho ra đời phương pháp mới, vi phẫu thuật rôbốt (MSR), thực hiện những ca phẫu thuật cực nhỏ, cực chính xác mà các phương pháp truyền thống không đảm nhận được.

Vi phẫu thuật rôbốt là gì?

Microscopic là thuật ngữ nói về dạng phẫu thuật đòi hỏi phải có kính hiển vi. Tương lai, microscopic sẽ được thay bằng các rôbốt thông minh, thực hiện những ca phẫu thuật có độ chính xác cao (microsurgery).

Rôbốt của Đại học Bách khoa Eindhoven, Hà Lan.

Rôbốt của Đại học Bách khoa Eindhoven, Hà Lan.

Cơ quan Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA) mới đây đã tiên phong cấp vốn, cho ra đời “bác sĩ phẫu thuật” có tên Da Vinci Xi (DVX), sản phẩm đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) phê duyệt cho phép sử dụng. DVX có khả năng đột nhập vào vùng bụng căng khí của con người để cầm máu hoặc loại bỏ những mảnh vỡ ruột thừa khi bị vỡ và rất nhiều ứng dụng khác. DVX có hai cánh tay phẫu thuật cực nhỏ, có thể thực hiện những nét cắt chính xác [Xem thêm: Chữa hen] với độ xâm lấn tối thiểu, giúp giảm đau và đạt hiệu quả cao. Thay vì những vết rạch lớn, DVX sẽ giúp bác sĩ dò tìm nhanh những bộ phận trong ổ bụng, trong cơ thể để “thi công” nhanh gọn, nhất là những ca phẫu thuật não, chỉnh khớp phức tạp để mang lại sự sống cho con người.

Theo ông Catherine Mohr, Giám đốc Công ty Nghiên cứu y học Intuitive SurgicaI, cha đẻ rôbốt DVX thì thủ thuật vi phẫu thuật được hỗ trợ bằng cánh tay rôbốt DVX sẽ mở ra nhiều triển vọng tốt đẹp, giúp con người phẫu thuật thành công nhiều loại bệnh nan y mà các ca phẫu thuật truyền thống không làm được.

Mặc dù vi phẫu thuật rôbốt ra đời từ lâu, song việc ứng dụng vẫn còn hạn chế, kể cả công nghệ lẫn kinh nghiệm, nhưng trong tương lai không xa kỹ thuật vi phẫu thuật rôbốt sẽ phát triển sôi động. Đặc biệt khi con người đạt được những thành tựu trong nghiên cứu lẫn chế tạo rôbốt. Nó được ví như thủ thuật photoshop, người ta có thể chỉnh sửa từng pixel để tạo ra những bức ảnh hoàn chỉnh cho dù vi phẫu thuật rôbốt không thể thay thế được các bác sĩ phẫu thuật truyền thống.

Và những thành tựu

Ngoài rôbốt DVX của Intuitive Surgica, nhiều trường đại học danh giá trên thế giới đã nghiên cứu thành công nhiều loại rôbốt thông minh và hiện đại, có thể đảm nhận được chức năng vi phẫu thuật. Ví dụ, rôbốt mới của Đại học Bách khoa Eindhoven, Hà Lan (EUT), hiện đang được đưa vào thử nghiệm lâm sàng, sẽ được đưa vào sử dụng vào năm 2015. Rôbốt nói trên có khả năng thực hiện các ca vi phẫu thuật với độ chính xác cao gấp 5 lần so với các bác sĩ phẫu thuật tài ba nhất hiện nay. Đặc biệt, có thể thực hiện các ca tái tạo cơ thể, sử dụng mô lấy từ các bộ phận khác trong cơ thể để chỉnh sửa các bộ phận lẫn chức năng của cơ thể. Ví dụ, tái tạo bầu vú cho phụ nữ mắc bệnh ung thư vú hay phẫu thuật tái tạo bộ phận sinh dục cho trẻ em hay các nạn nhân bị tai nạn nghiêm trọng. Đây là những ca phẫu thuật lắp lại các mạch máu, sợi thần kinh vào những mô mới, yêu cầu có độ chính xác cao. Rôbốt chưa có tên gọi này dùng hai cánh tay phẫu thuật kép và một bàn đạp để điều chỉnh hành trình. Một trong những ứng viên xuất sắc trong lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình của nhân loại trong tương lai.

Tiếp theo là rôbốt thông minh có tên NeuroArm của ĐH Calgary, Canada. Nó có thể đảm nhận các ca phẫu thuật thần kinh trong khi [Xem thêm: Chua hen] bệnh nhân đang chụp cộng hưởng từ (MRI). Thiết bị này vừa được sử dụng để loại bỏ khối u não cho một bệnh nhân 21 tuổi người Canada. NeuroArm dùng vật liệu phi sắt, có nghĩa không phải chế tạo từ sắt kim loại để tránh tương tác từ tính với kỹ thuật MRI, là thành viên trong hệ thống phẫu thuật có tên SYMBIS Surgical System (gọi tắt SYMBIS), công nghệ rất mới chưa được công bố, được bán kèm với hệ thống MRI để giúp bác sĩ phẫu thuật biết được hình ảnh não. Dự án nghiên cứu NeuroArm được khởi xướng từ năm 2012 trong khuôn khổ đề tài mang tên Project NeuroArm. Hệ thống SYMBIS nói về sự liên kết giữa hai ngành khác nhau là công nghệ rôbốt và phẫu thuật.

Sản phẩm nổi tiếng khác trong lĩnh vực vi phẫu thuật rôbốt là Steady-Hand Eye Robot (SER) của ĐH Hopkins, Mỹ, chuyên dùng để vi phẫu thuật võng mạc. Rôbốt SER hiện đã có tới 3 thế hệ [Xem thêm: chữa chứng mất ngủ] là EyeRobot 1; EyeRobot 2 và EyeRobot 2.1. Tất cả những loại rôbốt này đều được dùng cho các dự án vi phẫu thuật võng mạc như kỹ thuật Canun tĩnh mạch võng mạc (truyền ôxy hay thở ôxy võng mạc), tẩy tế bào chết cho võng mạc và phẫu thuật tele võng mạc.

Theo các chuyên gia ở Intuitive Surgica, cho dù phải mất vài năm nữa, kỹ thuật vi phẫu thuật rôbốt mới được rầm rộ, nhưng đây là công nghệ đầy hứa hẹn, hạn chế những tai biến y khoa, giảm thiểu các vụ kiện liên quan đến phẫu thuật và tạo ra một ngành công nghiệp đầy triển vọng.

(Theo PS/CIIS, 4/2014)

Khắc Nam

Cuộc sống thường ngày của cặp song sinh dính liền Cuộc sống thường ngày của cặp song sinh dính liền Những bộ phận cơ thể người được tái tạo kỳ diệu Những bộ phận cơ thể người được tái tạo kỳ diệu Những điều ít biết về bộ khung của cơ thể Những điều ít biết về bộ khung của cơ thể

Tweet

Có nhiều cách phòng chống bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não và chuối là một trong những liệu pháp dễ áp dụng hằng ngày.

Phòng đột quỵ, hãy ăn chuối!

Nghiên cứu cho biết, những người ăn ít thực phẩm có kali có nguy cơ bộc phát đột quỵ cao hơn 28% so với những người ăn nhiều. Vì vậy chuyên gia nghiên cứu cho rằng, thực phẩm hàm chứa kali có trợ giúp nhất định trong phòng chống đột quỵ.

Chuối là một trong những loại hoa quả được ưa chuộng nhất, người Châu Âu cho rằng, chuối giúp giải trừ trầm cảm nên gọi nó là loại “hoa quả vui vẻ”. Giá trị dinh dưỡng của chuối cao, ít calo, lại có chất photpho được xưng danh là “muối trí tuệ”, đồng thời chuối còn giàu protein, đường, kali, vitamin A và C.

Một quả chuối có khoảng 400ml kali. Kali có tác dụng giãn mạch máu, từ đó giảm thấp huyết áp. Ngoài ra, kali còn trợ giúp tẩy sạch natri trong máu vì natri sẽ làm cho huyết áp tăng cao. Nếu giảm bớt natri trong máu cũng có tác dụng trợ giúp giảm thấp huyết áp, giảm bớt nguy cơ đột quỵ.

Tuy nhiên ăn chuối cũng có nhiều điều cần chú ý sau đây:

Không nên ăn chuối khi đói bụng: Nếu ăn chuối khi đói bụng sẽ dẫn đến bệnh máu kali cao, máu kali cao gây tổn hại đến tim mạch và thận. Ngoài ra nếu bản thân hàm lượng kali trong cơ thể đã hơi cao thì không nên ăn chuối.

 

Chuối chưa chín hẳn dẫn đến táo bón: Khi chuối chưa chín, vỏ ngoài xanh, bóc vỏ ngoài ra có vị chát không muốn ăn. Vị chát trong chuối xanh đến từ đại lượng acid tannic ở trong chuối.

Sauk [Xem thêm: Chua benh mat ngu] hi chuối chín, mặc dù đã mất hết vị chát nhưng thành phần acid tannic trong chuối vẫn còn. Acid tannic có tác dụng kết dính rất mạnh, có thể làm cho phân bị khô, cứng, từ đó gây ra táo bón.

Tùng Đan

Theo people

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
Nắng nóng, trẻ 7 tháng tuổi cũng ...đột qụy

Nắng nóng, trẻ 7 tháng tuổi cũng …đột qụy
26/04/2014 17:53

Giáo sư đoạt giải Nobel chia sẻ về tương lai điều trị bệnh tim mạch

Giáo sư đoạt giải Nobel chia sẻ về tương lai điều trị bệnh tim mạch
25/04/2014 15:16

“Còn hút thuốc lá thì đừng mong ngừa đột quỵ”

“Còn hút thuốc lá thì đừng mong ngừa đột quỵ”
21/04/2014 14:20

Giảm muối để giảm nguy cơ bệnh tim và đột quỵ

Giảm muối để giảm nguy cơ bệnh tim và đột quỵ
15/04/2014 16:13

Đi bộ chữa được nhiều bệnh

Đi bộ chữa được nhiều bệnh
15/04/2014 16:13

Sau các ca tai biến, phẫu thuật thẩm mỹ còn đáng tin?

Sau các ca tai biến, phẫu thuật thẩm mỹ còn đáng tin?
15/04/2014 16:13

Tin mới hơn:
Nguyên tắc “vàng” giúp giảm cholesterol Nguyên tắc “vàng” giúp giảm cholesterol
02/05/2014 18:06
Tin cũ hơn:
5 lợi ích sức khỏe của nghe nhạc 5 lợi ích [Xem thêm: chua chung mat ngu] sức khỏe của nghe nhạc
01/05/2014 18:57
4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết 4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết
30/04/2014 18:54
Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp
29/04/2014 09:03
Mẹo kiểm soát huyết áp thấp Mẹo kiểm soát huyết áp thấp
28/04/2014 14:33
Tập để đôi chân săn chắc Tập để đôi chân săn chắc
28/04/2014 11:45
Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi! Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi!
28/04/2014 08:12
Trang kế >>

Tweet

Cholesterol cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể nhưng sẽ là nguy hiểm nếu nồng độ cholesterol tăng cao. Nồng độ cholesterol cao không được phát hiện là một nguyên nhân quan trọng gây đau tim ở nhiều người.  

Nguyên tắc “vàng” giúp giảm cholesterol

Trái với suy nghĩ của nhiều người, kích thước cơ thể bạn không tương quan với lượng cholesterol bạn có trong người. Một người to béo có thể có lượng cholesterol bình thường trong người gầy lại có thể có lượng cholesterol cao ở mức nguy hiểm. Chế độ ăn thích hợp là cần thiết để kiểm soát và duy trì nồng độ cholesterol tối ưu cho cơ thể.

Dưới đây là một số nguyên [Xem thêm: Chữa bệnh hen suyễn] tắc “vàng” giúp bạn [Xem thêm: Chua benh hen suyen] giảm cholesterol qua chế độ ăn:

1. Tránh đồ ăn chứa nhiều chất béo và dầu mỡ

Đồ ăn béo nhiều dầu mỡ rất thơm ngon nhưng chúng chứa nhiều chất béo bão hòa và dầu mỡ mà khi ăn thường xuyên có thể đẩy nồng độ cholesterol của bạn lên mức nguy hiểm. Hãy hạn chế sử dụng những thực phẩm này và tốt nhất là sau khi ăn bạn nên tập luyện để đốt cháy lượng calo dư thừa.

2. Thay thế chất béo bão hòa bằng chất béo không bão hòa

Những thực phẩm tự nhiên như cá có dầu, các loại hạt như quả hạnh, hạt điều, hạt bí, hạt hướng dương, dầu thực vật là những nguồn thực phẩm nhiều chất béo không bão hòa. Hãy đưa những thực phẩm này vào thực đơn của bạn và từ bỏ những món nhiều chất béo bão hòa.

3. Giảm lượng muối

Bất kể hàm lượng cholesterol trong cơ thể bạn cao hay thấp bạn cũng nên hạn chế lượng muối cho vào thức ăn. Món ăn sẽ có mùi vị hơi khác biệt nhưng sau vài ngày bạn sẽ quen với việc sử dụng ít muối. Lượng natri cao là nguyên nhân chính gây lo lắng ở những người có mức cholesterol cao.

4. Bổ sung thực phẩm làm giảm cholesterol

Nghiên cứu ngày càng chứng minh rằng có những loại sản phẩm thực sự giúp hạ cholesterol. Những sản phẩm này chứa sterol và stanol thực vật như sữa chua, bơ, mứt từ thực vật.

5. Tăng lượng chất xơ hòa tan

Chất xơ có hai dạng, hòa tan và không hòa tan. Các chất xơ hòa tan được tiêu hóa trong cơ thể còn các chất xơ không hòa tan thì không. Các chất xơ hòa tan rất tốt vì chúng giúp giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Nguồn chất xơ hòa tan tự nhiên gồm yến mạch, đậu, đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu xanh, trái cây và rau quả.

6. Ăn thịt nạc và tránh xa thịt đỏ

Thịt gà nướng và thịt nạc nên có trong bữa ăn của bạn thay vì thịt đỏ và những món làm tăng nồng độ cholesterol của bạn.

Hãy bổ sung nhiều rau xanh và trái cây trong chế độ ăn, từ bỏ những món ăn chứa nhiều chat béo, ăn nhiều loại gia vị, bạn sẽ thấy nồng độ cholesterol giảm dần. Hoạt động thể chất và tập luyện cũng có lợi

Hà Hiền

Theo MFW

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
6 lý do nên ăn trái bơ

6 lý do nên ăn trái bơ
26/04/2014 17:53

Lợi ích tuyệt vời của cà rốt

Lợi ích tuyệt vời của cà rốt
19/04/2014 08:53

Nguy cơ bệnh tiểu đường từ thịt

Nguy cơ bệnh tiểu đường từ thịt
17/04/2014 08:18

Những thực phẩm “nuôi dưỡng” cholesterol tốt

Những thực phẩm “nuôi dưỡng” cholesterol tốt
13/04/2014 08:16

Thuốc hạ cholesterol tăng cường chức năng sinh lý ở nam giới

Thuốc hạ cholesterol tăng cường chức năng sinh lý ở nam giới
02/04/2014 09:13

6 triệu chứng báo hiệu cơn đau tim

6 triệu chứng báo hiệu cơn đau tim
31/03/2014 08:45

Tin cũ hơn:
5 lợi ích sức khỏe của nghe nhạc 5 lợi ích sức khỏe của nghe nhạc
01/05/2014 18:57
4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết 4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết
30/04/2014 18:54
Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp
29/04/2014 09:03
Mẹo kiểm soát huyết áp thấp Mẹo kiểm soát huyết áp thấp
28/04/2014 14:33
Tập để đôi chân săn chắc Tập để đôi chân săn chắc
28/04/2014 11:45
Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi! Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi!
28/04/2014 08:12
Trang kế >>

Trong số các bệnh do nấm gây ra, bệnh nấm sinh dục do Candida thường hay gặp, biểu hiện mạn tính, tái diễn nhiều lần, điều trị còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, nếu tuân thủ điều trị kết hợp với việc loại trừ các yếu tố nguy cơ, bệnh vẫn hoàn toàn có thể chữa khỏi.

Dấu hiệu nhận biết

Nhiễm nấm sinh dục thường gặp nhất là nấm âm đạo. Bình thường, nấm Candida ký sinh trên cơ thể người [Xem thêm: cách trị mất ngủ] và không có biểu hiện gì. Khi môi trường pH âm đạo thay đổi tạo điều kiện cho nấm phát triển, gây ra những biểu hiện bệnh.

Bệnh nấm Candida có thể lây truyền theo nhiều đường khác nhau như quan hệ tình dục không an toàn với người mang bệnh qua âm đạo, hậu môn hay miệng. Bệnh có thể lây lan qua các công cụ dùng chung như khăn, quần lót, công cụ trợ dâm (sextoy) với người mang bệnh. Khi mắc bệnh, người phụ nữ thường có hai triệu chứng nổi bật là rất ngứa và ra khí hư. Các biểu hiện khác là đau, cảm giác bỏng rát trong âm đạo, âm hộ, đi tiểu khó và đau khi giao hợp. Trường hợp nặng có thể gây đỏ, phù nề âm hộ và môi nhỏ, môi lớn, đôi khi lan ra cả đùi, bẹn. Bệnh thường nặng lên trước kỳ kinh nguyệt.

Đàn ông khi quan hệ tình dục với phụ nữ bị bệnh cũng có thể bị viêm quy đầu với biểu hiện đỏ, ngứa, cảm giác bỏng, rát và có chất nhày trắng. [Xem thêm: cach tri mat ngu] Bệnh thường xảy ra vài phút hoặc vài giờ sau khi giao hợp và thường khỏi sau khi rửa sạch.

Thuốc điều trị và dự phòng

Khi nghi ngờ bị nhiễm bệnh, bạn hãy đến các trung tâm y tế xét nghiệm để bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Hiện nay, thường sử dụng thuốc bôi tại chỗ và thuốc uống toàn thân kết hợp nâng cao sức đề kháng của cơ thể, đồng thời vệ sinh cá nhân đúng cách.

Thông thường, khi xác định bệnh nhân bị nhiễm Candida âm đạo, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc fluconazole uống kết hợp với thuốc đặt âm đạo như miconazole. Đặt thuốc trước khi đi ngủ.

Đối với nam, thường không cần điều trị vì bệnh có thể tự khỏi, tuy nhiên, nếu bị viêm quy đầu thì có thể bôi các kem chống nấm như ketoconazole, clotrimazole. Đối với những trường hợp hay tái phát, cần dùng thuốc dự phòng từng đợt để phòng sự nhiễm bệnh những đợt tiếp theo.

Các thuốc chống nấm sử dụng toàn thân và tại chỗ hiện nay chủ yếu là nhóm nystatin, ketoconazole, fluconazole hay itraconazol. Tuy nhiên, khi sử dụng các thuốc này, đặc biệt ở các trường hợp tái diễn, dùng thuốc nhiều lần, cần chú ý theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc như: buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, chảy máu tiêu hóa; thiểu năng tuyến thượng thận, gây chứng vú to ở nam giới và giảm tình dục; có thể gặp nhức đầu, chóng mặt, kích động hoặc ngủ gà, viêm da, phát ban, mày đay, tăng enzym gan.

Ketoconazol ức chế enzym gan, làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống đông máu, thuốc chống ung thư, kháng histamin H1 thế hệ 2, thuốc an thần và corticoid. Các thuốc kháng acid, kháng histamin H2 và isoniazid làm giảm hiệu quả trị nấm của ketoconazol.

Intraconazol làm giảm nồng độ trong huyết tương của rifampicin, phenytoin, carbamazepin. Tăng nồng độ trong huyết tương của digoxin, cyclosporin các kháng histamin như terfenadin, astemizol (gây độc với tim, xoắn đỉnh) và ảnh hưởng tới chuyển hóa của các thuốc chống tiểu đường.

Để dự phòng, chị em cần lưu ý: không nên mặc đồ lót quá chật, nên dùng loại vải bông; không nên mặc quần tây, quần jean quá chật; Không nên tự tiện sử dụng xà bông, nước hoa, chất khử mùi mà nên tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại này.

Đối với trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, cần kiểm tra lại vì rất có thể do bị bệnh đái tháo đường hoặc dùng kháng sinh kéo dài, thuốc tránh thai có estrogen hoặc quan hệ tình dục khi bệnh chưa dứt hẳn… Đây là các nguyên nhân gây [Xem thêm: Cham soc suc khoe tai nha] suy giảm sức đề kháng, tạo thuận lợi cho nấm phát triển, cần tìm nguyên nhân để điều trị.

ThS. Nguyễn Bạch

Những bộ phận cơ thể người được tái tạo kỳ diệu Những bộ phận cơ thể người được tái tạo kỳ diệu Dùng viên đạn hạ sốt cho trẻ thế nào cho an toàn? Dùng viên đạn hạ sốt cho trẻ thế nào cho an toàn? Bị đau đầu, có nên tiêm thuốc bổ não? Bị đau đầu, có nên tiêm thuốc bổ não?

 

Nói đến mỡ máu cao, người ta nghĩ ngay đến biến chứng xơ vữa động mạch với những biến chứng kinh khủng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não hay phình tách động mạch chủ. Nhưng còn một nguy cơ nữa không kém phần nguy hiểm do mỡ máu tăng cao gây nên – đó là viêm tụy cấp mà nhiều người còn chủ quan và chưa biết.

Thủ phạm gây viêm tụy cấp

Mỡ máu có nhiều thành phần nhưng chỉ có triglyceride khi tăng cao mới có thể gây viêm tụy cấp. Viêm tụy cấp do tăng triglyceride đã được biết đến từ lâu với tần suất mắc vào khoảng 1 – 7% tổng số các trường hợp viêm tụy cấp nói chung. Một số trường hợp viêm tụy cấp không được khảo sát nồng độ triglyceride máu dẫn đến việc ước tính tỷ lệ mắc do nguyên nhân này giảm đi. Viêm tụy cấp do tăng triglyceride chiếm tới 20% ở các đối tượng không nghiện rượu và không mắc các bệnh lý đường mật; một nghiên cứu cũng cho thấy 56% các trường hợp viêm tụy cấp ở thai phụ có tăng triglyceride. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc phân định viêm tụy cấp có do tăng triglyceride hay còn do các nguyên nhân khác (ví dụ do rượu – vì nghiện rượu cũng là nguyên nhân gây tăng triglyceride) là không hề đơn giản.

Hệ thống gan - mật - tụy.

Hệ thống gan – mật – tụy.

Viêm tụy cấp do tăng triglyceride hiếm khi xảy ra với nồng độ triglyceride dưới 20mmol/l. Trái lại, tăng triglyceride mức độ nhẹ và vừa (với mức triglyceride từ 2 – 10mmol/l) lại đóng vai trò chính trong pha đầu của quá trình viêm tại tụy. Tuy nhiên, vì triglyceride là sản phẩm tăng rất nhanh sau những bữa ăn có nhiều chất béo nên có khoảng 10% số bệnh nhân (BN) viêm tụy cấp khi vào viện xét nghiệm nồng độ triglyceride trên 20mmol/l nhưng lại giảm rất nhanh sau 72h điều trị. Vì vậy, việc chậm trễ làm xét nghiệm có thể bỏ qua nguyên nhân viêm tụy cấp do tăng triglyceride. Người ta cũng thấy nếu nồng độ triglyceride tăng dần trong vòng 15 ngày sau nhập viện chứng tỏ BN đã bị rối loạn chuyển hóa lipid trước đó.

Cơ chế gây viêm tụy cấp do tăng triglyceride hiện vẫn chưa được làm sáng tỏ. Người ta cho rằng những hạt dưỡng chấp (cholymicrons) có thành phần là những phần tử lipoprotein giàu triglyceride là nguyên nhân chủ yếu gây viêm nhiễm tại tụy. Những hạt dưỡng chấp này bắt đầu xuất hiện trong máu khi nồng độ triglyceride tăng trên 10mmol/l. Khi theo hệ tuần hoàn đến tụy, những hạt cholymicrons lớn nhất sẽ gây tắc những mao mạch tụy và khiến cho những acinar tụy ở những vùng bị thiếu máu [Xem thêm: cach tri hen suyen] bị vỡ. Khi đó, những hạt cholymicrons sẽ tiếp xúc trực tiếp với lipase tụy. Những yếu tố tiền viêm có nguồn gốc là các acide béo tự do chưa được ester hóa – là sản phẩm thoái giáng của cholymicrons – triglyceride bởi các enzym tụy sẽ càng làm tổn thương thêm các acinar và vi mạch nhu mô tụy. Khi quá trình viêm bắt đầu xảy ra, hội chứng đáp ứng viêm hệ thống được khởi động với vai trò của các cytokines và các chất trung gian hóa học khác của quá trình viêm. Một đáp ứng viêm dữ dội toàn cơ thể là yếu tố chủ yếu dẫn tới hội chứng suy đa tạng rất nặng nề trên lâm sàng trong những ca viêm tụy cấp nặng.

Biểu hiện của viêm tụy cấp do tăng triglyceride

Biểu hiện của viêm tụy cấp do tăng triglyceride cũng giống như viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác với các triệu chứng xảy ra đột ngột, ở những đối tượng có lượng triglyceride máu cao. Các biểu hiện bao gồm cơn đau bụng điển hình thường xuất hiện đột ngột ở vùng trên rốn, cường độ đau dữ dội, lan lên ngực, sang 2 bên mạng sườn, xiên sau lưng, tiến triển ngày một tăng dần, đạt mức dữ dội nhất sau vài giờ và kéo dài nhiều giờ. Triệu chứng buồn nôn và nôn xảy ra khoảng 70 – 80% ở các BN. Nôn [Xem thêm: cách trị chứng mất ngủ] xuất hiện cùng với đau. Chất nôn là dịch mật, thức ăn, đôi khi cả máu (trường hợp nặng). Cùng với đau bụng và nôn là các triệu chứng như bụng trướng, bí trung đại tiện, có thể có đại tiện lỏng hay khó thở do bụng trướng hoặc có tràn dịch màng phổi kèm theo. BN hoảng hốt, lo sợ hoặc vật vã kích thích, ý thức lơ mơ (hội chứng não – tụy), huyết áp tụt, da tái lạnh, mạch nhanh, nhỏ, khó bắt. Khám bụng có thể thấy bụng trướng hơi, có [Xem thêm: cach tri chung mat ngu] phản ứng cục bộ vùng trên rốn, điểm sườn lưng phải, trái đau. Chẩn đoán viêm tụy cấp do tăng triglyceride dựa vào dấu hiệu lâm sàng, siêu âm và đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính ổ bụng cho phép xác định mức độ viêm như tụy to, có dịch quanh tụy hoặc mức độ hoại tử của tụy và điều quan trọng là làm xét nghiệm máu thấy có lượng triglyceride tăng cao trên 11mmol/l (nếu trên 20mmol/l là chắc chắn).

Thay huyết tương – Giải pháp điều trị hữu hiệu

Điều trị viêm tụy cấp do tăng triglyceride bao gồm các biện pháp điều trị chung như những trường hợp viêm tụy cấp do các nguyên nhân khác như nuôi dưỡng đường tĩnh mạch, bồi phụ nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan, heparine, kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn và hồi sức tích cực cho những trường hợp nặng có suy tạng.

Thay huyết tương nhằm mục tiêu loại bỏ lượng cholymicrons tăng quá cao trong máu đã được nhiều tài liệu đề cập đến. Chỉ định của thay huyết tương bao gồm viêm tụy cấp có kèm lượng triglyceride ≥ 11 mục đích dự phòng cho những trường hợp viêm tụy cấp tái diễn do lượng triglyceride tăng cao không kiểm soát được bằng thuốc. Nhìn chung, với một nồng độ triglyceride quá cao đã khởi phát gây viêm tụy cấp, nhiều tác giả nhất trí chọn lựa thay huyết tương như một biện pháp hữu hiệu, an toàn, giá thành không quá cao để loại bỏ nhanh lượng triglyceride thừa trong vòng một vài giờ giúp ngăn cản quá trình viêm tại nhu mô tụy.

Sau khi đã điều trị ổn định, điều quan trọng là phải tìm nguyên nhân tăng triglyceride máu để loại bỏ đồng thời với việc dùng thuốc để làm giảm nồng độ chất này trong máu nhằm tránh gây ra những đợt viêm tụy cấp tái diễn tiếp theo.

TS.BS. Vũ Đức Định

Sử dụng liều cao thuốc chống trầm cảm dễ dẫn đến tự tử Sử dụng liều cao thuốc chống trầm cảm dễ dẫn đến tự tử 600 sinh viên có nguy cơ nhiễm HIV do nhân viên y tế 600 sinh viên có nguy cơ nhiễm HIV do nhân viên y tế Dấu hiệu và nguy cơ gây ung thư khoang miệng Dấu hiệu và nguy cơ gây ung thư khoang miệng

 

Tweet

Bà bầu thường lo lắng băn khoăn về sự phát triển của thai nhi. Vậy đâu là các dấu hiệu để bà bầu nhận biết thai nhi đang phát triển khỏe mạnh?

1. Buồn nôn

1. Buồn nôn

Nếu một phụ nữ cảm thấy buồn nôn và nôn trong ba tháng đầu của thai kỳ thì đây là tín hiệu tốt. Theo các bác sĩ, tình trạng này xảy ra do sự thay đổi nồng độ hoóc môn và không có gì đáng lo.

2. Đau tức ngực

Gần 90% phụ nữ cảm thấy đau tức ngực trong thời kỳ mang thai. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy sự phát triển của tuyến sữa. Trong một số trường hợp, thai phụ bị đau nhức nhối nơi tuyến vú, đó cũng là điều bình thường.

3. Huyết áp bình thường

So với người bình thường, mức huyết áp của các bà bầu sẽ cao hơn một chút. Nếu huyết áp của thai phụ vẫn trong phạm vi cho phép thì đó là dấu hiệu tốt cho thấy thai nhi đang phát triển hoàn toàn bình thường và khỏe mạnh.

4. Sự phát triển của vòng bụng

Dựa vào số đo vòng bụng của thai phụ, các bác sĩ đánh giá và ước lượng sự gia tăng về kích thước và trọng lượng thai nhi, đảm bảo em bé phát triển theo đúng chuẩn từng tuổi thai.

5. Chuyển động của thai nhi

Bắt đầu từ tuần thứ 9 của thai kỳ, người mẹ có thể cảm được những chuyển động của thai, chứng tỏ bé đang phát triển an toàn trong bụng mẹ. Nếu người mẹ mới mang thai lần đầu, mẹ sẽ mất nhiều thời gian hơn để cảm nhận chuyển động của bé.

6. Mức hoóc-môn ổn định

Mức hoóc-môn estrogen và progesterone ổn định là điều kiện để thai nhi phát triển tốt. Nếu hai chỉ số hoóc-môn thấp, bà mẹ dễ có nguy cơ sảy thai.

7. Tăng cân đều đặn

Cân nặng đóng vai trò quan trọng trong thời kì mang thai. Theo các bác sĩ sản khoa, mẹ tăng từ 13 đến 15kg trong quá trình mang thai được coi là lý tưởng. Tuy nhiên, con số này có thể thay đổi dựa theo thể trạng từng bà bầu.

8. Ăn uống ngon miệng

Một số thai phụ mất cảm giác ngon miệng trong ba tháng đầu của thai kỳ. Ở những tháng kế tiếp, thai phụ ăn uống cảm thấy ngon miệng chứng tỏ thai nhi đang phát triển khỏe mạnh trong bụng mẹ.

Trần Hằng

Theo Magforwomen

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
Phụ nữ mang thai bị sởi có nguy cơ sinh con dị tật

Phụ nữ mang thai bị sởi có nguy cơ sinh con dị tật
21/04/2014 [Xem thêm: cách trị bệnh hen suyễn] 09:16

Mẹ bầu ăn uống vừa đủ để con không béo phì!

Mẹ bầu ăn uống vừa đủ để con không béo phì!
15/04/2014 16:13

Lưng đỡ đau, cụ bà mang “thai đá” được xuất viện

Lưng đỡ đau, cụ bà mang “thai đá” được xuất viện
14/04/2014 15:36

Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen

Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen
08/04/2014 10:01

15 dấu hiệu của cơ thể thiếu sắt

15 dấu hiệu của cơ thể thiếu sắt
03/04/2014 08:58

Nhiễm độc thai nghén, một sản phụ nguy kịch

Nhiễm độc thai nghén, một sản phụ nguy kịch
27/03/2014 14:39

Tin cũ hơn:
Tình trạng “khô hạn” ở phụ nữ do đâu? Tình trạng “khô hạn” ở phụ nữ do đâu?
30/04/2014 18:54
Thực phẩm ngừa thiếu máu ở bà bầu Thực phẩm ngừa thiếu máu ở bà bầu
16/04/2014 10:35
4 tác nhân gây giảm ham muốn ở nữ giới 4 tác nhân gây giảm ham muốn ở nữ giới
13/04/2014 08:19
9 thói quen tốt cho sức khỏe chỉ tốn một phút 9 thói quen tốt cho sức khỏe chỉ tốn một phút
12/04/2014 09:00
Ngừa ung thư vú bằng thực phẩm Ngừa ung thư vú bằng thực phẩm
11/04/2014 23:45
3 yếu tố liên quan với bệnh ung thư vú 3 yếu tố liên quan với bệnh ung thư vú
08/04/2014 10:01
Trang kế >>

Tweet
Hãy nuốt một muỗng men khô trước khi uống thức uống chứa cồn.

 

Ai cũng từng có lúc phải ra ngoài ăn nhậu cùng bạn bè, họ [Xem thêm: cách trị hen suyễn] hàng hay tham dự các bữa tiệc cùng công ty… rồi sau đó cảm thấy hối tiếc vì đã uống quá nhiều bia rượu và làm một vài điều ngu ngốc.

chống say
Men khô sẽ phá vỡ các phân tử rượu trước khi rượu kịp tác động lên não. Ảnh: slice.seriouseats.com

Ông Jim Koch, người đồng sáng lập công ty bia Boston (Mỹ) cho biết, công ty của mình đã có cách khiến khách hàng không còn cảm thấy say xỉn sau khi uống bia rượu nữa. Đó là uống một thìa men khô (dry yeast) trước khi bắt đầu uống bia rượu. Để ngon miệng hơn, bạn có thể pha với sữa chua.

Đây là loại men thường được sử dụng trong chế biến các loại bánh làm từ bột mì, có dạng hạt thô, to, màu nâu. Loại men khô này bạn có thể dễ dàng mua ở các cửa hàng tạp hóa hay cửa hiệu làm bánh.

Hiện trên thị trường có rất nhiều loại men khô để bạn có thể lựa chọn, nhưng Jim Koch thích nhất các loại men khô theo tiêu chuẩn Fleischmann.

Men khô chứa một loại enzyme có tên là ADH có thể chuyển hóa rượu giống như cách gan của chúng ta chuyển hóa. Nếu có sẵn enzyme này trong [Xem thêm: cách chữa trị bệnh hen suyễn] dạ dày, [Xem thêm: cach tri benh hen suyen] rượu vào dạ dày đầu tiên sẽ phải tiếp xúc với nó và phân tử rượu sẽ bị phá vỡ thành các carbon, hydro và oxy trước khi đi vào máu của bạn và tác động đến não. Do đó bạn sẽ không có cảm giác say rượu.

Một số người vẫn truyền nhau cách uống sữa, nước hoa quả hay nhấm nháp một chút thức ăn trước khi chính thức uống rượu để làm giảm cảm giác chóng mặt đau đầu do bia rượu.

Tuy nhiên, cách này chỉ có thể áp dụng khi bạn biết chắc mình có thể kiềm chế và uống một lượng bia rượu nhỏ.

 

Theo vnexpress

Nguồn: VTC News

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
3 yếu tố liên quan với bệnh ung thư vú

3 yếu tố liên quan với bệnh ung thư vú
08/04/2014 10:01

Loại bỏ thói quen gây hại cho thận!

Loại bỏ thói quen gây hại cho thận!
04/04/2014 08:55

Nguy cơ đột quỵ từ uống rượu!

Nguy cơ đột quỵ từ uống rượu!
03/04/2014 16:30

Bác sĩ Singapore chia sẻ bí quyết “chiến thắng” ung thư

Bác sĩ Singapore chia sẻ bí quyết “chiến thắng” ung thư
02/04/2014 16:00

Loại bỏ thói quen gây hại cho thận

Loại bỏ thói quen gây hại cho thận
21/03/2014 08:46

Thai phụ dùng rượu dễ sinh non

Thai phụ dùng rượu dễ sinh non
19/03/2014 08:46

Tin cũ hơn:
Top thực phẩm tăng cường sức mạnh cho quý ông Top thực phẩm tăng cường sức mạnh cho quý ông
13/04/2014 08:18
Thuốc kích dục và thuốc cường dương: 8 nhầm lẫn nghiêm trọng Thuốc kích dục và thuốc cường dương: 8 nhầm lẫn nghiêm trọng
23/03/2014 11:17
Nam giới dễ xuống phong độ vì… rụng tóc!. Nam giới dễ xuống phong độ vì… rụng tóc!.
11/02/2014 16:34
Nam giới cũng bị ung thư vú Nam giới cũng bị ung thư vú
28/01/2014 21:50
Tinh trùng: tưởng rằng đã quen Tinh trùng: tưởng rằng đã quen
17/01/2014 09:00
Những món ăn giúp đấng mày râu tăng cường chất lượng tinh binh Những món ăn giúp đấng mày râu tăng cường chất lượng tinh binh
15/01/2014 18:50
Trang kế >>

Tweet
(VTC News) – Những hướng dẫn từ viện Dinh dưỡng giúp các phụ huynh biết cách chăm sóc khi con mắc sởi.
 
Bệnh sởi tiến triển nặng ở trẻ nhỏ có tình trạng dinh dưỡng kém, đặc biệt là thiếu vitamin A, suy dinh dưỡng. Trẻ có hệ thống miễn dịch suy giảm và do sức đề kháng của cơ thể suy giảm nên dễ bị biến chứng.

Bệnh sởi chính là tác nhân gây ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Trẻ bị sởi thường chán ăn, bỏ ăn hay từ chối không ăn do bị viêm loét ở miệng, do tình trạng nhiễm trùng; nôn và tiêu chảy.

Căn bệnh này không chỉ làm tăng nhu cầu một số chất dinh dưỡng mà còn tăng đào thải và giảm hấp thu chất dinh dưỡng.

Chăm sóc dinh dưỡng là vô cùng quan trọng trong dự phòng và hỗ trợ điều trị bệnh sởi để giúp cơ thể tăng sức đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh, giảm nguy cơ mắc các biến chứng hay giảm nhẹ biến chứng khi đã mắc.

cháo hàu
Cháo hàu giàu kẽm cho bé bị sởi.

Nâng cao miễn dịch cho bệnh nhân sởi

Chế độ ăn đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm. Nhóm cung cấp chất bột đường, chất đạm, chất béo, giàu vitamin – khoáng chất thiết yếu. Ăn đa dạng thực phẩm: 15-20 loại thực phẩm mỗi ngày.

Đối với trẻ còn trong độ tuổi bú mẹ: bà mẹ cần tiếp tục cho con bú, cho bú nhiều lần hơn kết hợp với ăn bổ sung hợp lý. Thực hiện cho trẻ bú sữa mẹ hòan toàn trong 6 tháng đầu là biện pháp tốt nhất giúp trẻ tăng trưởng, phát triển tối ưu và góp phần phòng bệnh tốt nhất.

Cho trẻ ăn đủ nhu cầu dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm (đủ 4 nhóm thực phẩm: nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm chất bột đường, nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng với 15-20 loại thực phẩm), Các mẹ không quá kiêng khem mà phải bù lại các chất dinh dưỡng mất đi (đặc biệt là năng lượng và protein) do quá trình nhiễm trùng và tiến triển bệnh.

Cần cho trẻ ăn đủ các thức ăn giàu đạm. Đặc biệt các thực phẩm giàu đạm có giá trị sinh học cao như thịt, cá (cá chép, cá quả, cá ba sa, cá bông lau, cá hồi, cá trích…), trứng, sữa, hải sản đồng thời cũng là nguồn cung cấp kẽm và sắt giúp tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng cho trẻ.

Trong trường hợp trẻ bị biến chứng tiêu chảy hoặc viêm phổi, cần bổ sung kẽm theo hướng dẫn của y tế bằng đường uống cho trẻ.
Cần cho trẻ ăn tăng rau, quả có màu vàng, đỏ (như cà rốt, cà chua, bí đỏ, cam, xoài, đu đủ, dưa hấu…) và các loại rau có lá xanh sẫm (như rau muống, rau ngót, rau giền đỏ, cải bó xôi, xúp lơ xanh…).

Những loại rau này có nhiều vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin A, vitamin C … giúp tăng cường miễn dịch, chống nhiễm trùng và làm nhanh lành các tổn thương, đặc biệt tổn thương ở mắt, chống mù lòa.

Các loại quả khác giàu vitamin C giúp nâng cao sức đề kháng và cung cấp nước cho trẻ như bưởi, táo, lê… cũng rất tốt. Bên cạnh đó trẻ cần được uống bổ sung vitamin A theo phác đồ điều trị.

Khi đang bị bệnh sởi không nên dùng các loại gia vị cay nóng như ớt, hạt tiêu, quế, hành tây, tỏi, cà ri…., hạn chế các thức ăn chứa nhiều chất béo no, nội tạng động vật. Tuyệt đối tránh, không dùng các thức ăn mà đã bị dị ứng hoặc các thức ăn lạ.

Lựa chọn thực phẩm

Sử dụng nguồn thực phẩm giàu vitamin A trong các bữa ăn: Thức ăn có nguồn gốc động vật có nhiều vitamin A hay retinol tốt nhất, hầu hết ở dạng retinyl-ester.

Vì gan là nơi dự trữ vitamin A, nên gan có thành phần retinol cao nhất, ngoài ra chất béo từ thịt và lòng đỏ trứng cũng chứa một lượng vitamin A đáng kể.

Các thức ăn nguồn gốc thực vật có nhiều tiền vitamin A (Beta-carotene) như các loại củ quả có màu vàng/đỏ. Các loại rau màu xanh sẫm như rau ngót, rau giền, rau cải xanh, rau muống, rau đay, rau mồng tơi…, dầu cọ và các loại dầu ăn khác.

Theo các nghiên cứu gần đây, khi vào cơ thể tiền vitamin A sẽ được chuyển thành vitamin A (theo tỷ lệ 12:1 đối với hoa quả chín và 22-24: 1 đối với rau xanh). Vitamin A tan trong chất béo nên chế độ ăn cần có đủ dầu ăn/mỡ để giúp hấp thu và chuyển tiền vitamin A sang dạng vitamin A.

Lựa chọn các thực phẩm giàu kẽm cho bữa ăn: Kẽm có vai trò quan trọng, cần cho phát triển và duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống miễn dịch, cần thiết cho việc bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, làm vết thương mau lành.

Thiếu kẽm sẽ làm tổn thương chức năng miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virút từ đó làm giảm tăng trưởng, phát triển của trẻ, làm tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ. [Xem thêm: cach chua mat ngu]

Liều bổ sung kẽm: 10mg kẽm/ngày cho trẻ < 6 tháng và 20 mg/ngày cho trẻ > 6 tháng cho đợt điều trị 14 ngày. Người lớn có thể dùng bổ sung 20-30mg/ngày trong thời gian mắc sởi hay thủy đậu.

Thức ăn nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, lạc…), đậu xanh nảy mầm cũng nhiều kẽm và dễ hấp thu.

Với trẻ nhũ nhi, để có đủ kẽm, nên cố gắng cho bú sữa mẹ vì kẽm trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn nhiều so với sữa bò

Bữa ăn cần có các thực phẩm giàu vitamin C: Vitamin C có chức năng chống lại dị ứng, làm tăng chức năng miễn dịch.
Vitamin C có nhiều trong các loại quả chín như: Cam, bưởi, chuối, xoài, dưa hấu… và các loại rau như rau ngót, rau giền, rau đay, mồng tơi. rau muống.

Khi trẻ bị bệnh nên cho trẻ uống nước quả chín (từ 1-2 cốc/ngày) để cung cấp đủ lượng vitamin C giúp nâng cao miễn dịch.

Cách chế biến

Cần đảm bảo khẩu phần ăn hàng ngày với các món ăn hợp khẩu vị nhưng thức ăn cần được cắt thái hoặc xay nhỏ hơn, chế biến mềm hơn, lỏng hơn so với lúc chưa bị bệnh.

Thay đổi món ăn và chia làm nhiều bữa nhỏ để giúp cho quá trình ăn nhai tốt hơn, ăn ngon miệng [Xem thêm: cách chữa mất ngủ] hơn và dễ tiêu hóa hơn. Tránh các thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thức ăn nướng, xông khói…

Khi chế biến tránh làm rau bị dập nát, cắt /thái và cho rau vào nấu khi nước đã sôi, nấu xong ăn ngay để tránh mất các vitamin, nhất là vitamin C và beta-caroten. Tất cả dụng cụ chế biến phải sạch sẽ, rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn và khi cho trẻ ăn.

Chú ý khác

Phải cho trẻ uống đủ nước, nhất là trong giai đoạn trẻ đang sốt, nôn. Có thể cho trẻ uống nước quả như nước cam, nước bưởi, nước chanh và các loại nước quả, sinh tố khác. Khi trẻ sốt cao, nôn và tiêu chảy cần cho trẻ uống dung dịch ORESOL để bù nước và điện giải theo hướng dẫn.

Sau khi trẻ đã khỏi bệnh, cần cho trẻ ăn nhiều hơn trong giai đoạn hồi phục ít nhất là 2 tuần để trẻ có thể nhanh chóng trở về tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe bình thường.

Nên bổ sung đa vitamin- khoáng chất mà trong thành phần có vitamin A, E, C, kẽm, selen…, trong đó quan trọng hơn cả là vitamin A, C và kẽm giúp cho nâng cao miễn dịch.

Để dự phòng tránh mắc bệnh sởi, mọi trẻ em đều cần được tiêm vắc sởi đầy đủ theo hướng dẫn của chuyên môn, đồng thời uống bổ sung vitamin A liều cao 6 tháng một lần đối với trẻ dưới 5 tuổi.

Nam Anh

Nguồn: VTC News

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
Thực phẩm nhiều đường - Hệ lụy bệnh ngoài da

Thực phẩm nhiều đường – Hệ lụy bệnh ngoài da
01/05/2014 19:33

Thiết bị phòng chống sởi gây họa cho trẻ?

Thiết bị phòng chống sởi gây họa cho trẻ?
30/04/2014 18:55

Những thực phẩm “tiêu tan” 7 chứng bệnh

Những thực phẩm “tiêu tan” 7 chứng bệnh
30/04/2014 18:54

6 lý do bạn không thể bỏ qua bắp cải xoăn

6 lý do bạn không thể bỏ qua bắp cải xoăn
30/04/2014 18:54

Bộ Y tế cảnh báo thiết bị đeo tay phòng chống sởi

Bộ Y tế cảnh báo thiết bị đeo tay phòng chống sởi
30/04/2014 18:54

Chống lão hóa cho quý cô tuổi 30

Chống lão hóa cho quý cô tuổi 30
28/04/2014 11:39

Tin cũ hơn:
Trẻ “hảo ngọt” dễ bị cao huyết áp Trẻ “hảo ngọt” dễ bị cao huyết áp
29/04/2014 08:45
6 cách đơn giản phòng bệnh tay - chân - miệng cho trẻ 6 cách đơn giản phòng bệnh tay – chân – miệng cho trẻ
28/04/2014 14:41
Để con không bị nhiễm sởi dịp nghỉ lễ Để con không bị nhiễm sởi dịp nghỉ lễ
28/04/2014 08:17
Phương pháp độc đáo chữa đái dầm ở trẻ Phương pháp độc đáo chữa đái dầm [Xem thêm: cach chua tri benh hen suyen] ở trẻ
24/04/2014 16:34
Hạn chế trẻ đái dầm Hạn chế trẻ đái dầm
21/04/2014 16:43
Con đái dầm, cha mẹ làm gì? Con đái dầm, cha mẹ làm gì?
21/04/2014 16:42
Trang kế >>

Tweet

Nghiên cứu đã chứng minh rằng nghe nhạc có thể giúp chữa lành vết thương cả về thể chất và tinh thần. Âm nhạc gần gũi với trái tim con người thậm chí còn được chứng minh là chữa các bệnh tâm thần và nhiều bệnh có liên quan khác.

Hãy cùng xem nghe nhạc có lợi như thế nào cho sức khỏe của bạn nhé:

Hãy cùng xem nghe nhạc có lợi như thế nào cho sức khỏe của bạn nhé:

1. Giúp giảm đau cho cơ thể

Nghiên cứu cho thấy những người đang bị đau đớn về thể chất đã có sự khác biệt đáng kể về khả năng chịu đau khi họ nghe nhạc. Âm nhạc thực sự khiến bệnh nhân cảm thấy bớt đau hơn và liệu pháp âm nhạc trở thành quy chuẩn trong lĩnh vực y học giảm đau.

2. Khiến bạn ăn ít hơn

Khi nghe nhạc êm dịu ở chế độ vừa phải, mọi người có xu hướng tập trung vào những gì họ đang ăn và ăn bao nhiêu. Ăn ít giúp duy trì cơ thể khỏe mạnh và nghe nhạc giúp đạt được mục tiêu này. Nhưng bạn cần chắc chắn là đang nghe nhạc êm dịu vì bạn có khả năng sẽ ăn nhiều hơn khi nghe nhạc to và sôi động.

3. Tăng cường chức năng mạch máu

Nghe những bản nhạc hạnh phúc giúp bạn có được cảm xúc tuyệt vời, nhờ vậy tăng cường lưu thông máu và giữ cho bơm máu lên tim được nhịp nhàng. Điều này giúp cho tim và cơ thể khỏe mạnh vì cung cấp đủ oxy lên não.

4. Giúp ngủ tốt hơn

Có một thực tế đã được biết đến rằng bạn ngủ tốt hơn khi nghe nhạc. Ví dụ rõ ràng nhất là những bài hát ru các bà mẹ đã hát cho con nghe từ nhiều năm nay. Không chỉ trẻ con, người lớn cũng ngủ ngon hơn khi nghe những bản nhạc êm dịu trước khi ngủ. Âm nhạc không chỉ giúp bạn dễ ngủ hơn mà còn cải thiện chất lượng giấc ngủ của bạn. Bạn sẽ ít gặp ác mộng hơn khi nghe nhạc trước khi đi ngủ.

5. Cải thiện tinh thần và giảm trầm cảm

Nghe loại nhạc yêu thích giúp bạn tinh thần bạn trở nên sảng khoái và giảm trầm cảm. Liệu pháp âm nhạc nhanh chóng trở thành một phần của điều trị các bệnh về tinh hần vì nó làm dịu các dây thần kinh và giúp não truyền các tín hiệu tích cực tới cơ thể.

Nghe nhạc không chỉ là một sở thích tốt mà nó còn giúp duy trì cơ [Xem thêm: cách chữa bệnh hen suyễn] thể và tinh thần khỏe mạnh. Vì nghe nhạc mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe nên bạn hãy thử thực hiện càng sớm càng tốt.

Hải Ngân

Theo MGW

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết

4 “bệnh” dễ lây mà bạn không biết
30/04/2014 18:54

Bệnh của doanh nhân

Bệnh của doanh nhân
21/04/2014 09:24

Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen

Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen
08/04/2014 10:01

Ghen... bệnh hoạn

Ghen… bệnh hoạn
26/03/2014 09:07

Stress làm tăng gấp đôi nguy cơ vô sinh ở phụ nữ

Stress làm tăng gấp đôi nguy cơ vô sinh ở phụ nữ
25/03/2014 14:51

Stress thế này, không dị ứng mới lạ

Stress thế này, không dị ứng mới lạ
25/03/2014 08:57

Tin cũ hơn:
Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Uống [Xem thêm: cách chữa bênh mất ngủ] nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp
29/04/2014 09:03
Mẹo kiểm soát huyết áp thấp Mẹo kiểm soát huyết áp thấp
28/04/2014 14:33
Tập để đôi chân săn chắc Tập để đôi chân săn chắc
28/04/2014 11:45
Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi! Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi!
28/04/2014 08:12
Ngủ trưa kéo dài khiến bạn chết sớm Ngủ trưa kéo dài khiến bạn chết sớm
25/04/2014 15:21
Cẩn thận với các loại đồ uống chứa cồn Cẩn thận với các loại đồ uống chứa cồn
25/04/2014 15:16
Trang kế >>

Những người thích ăn dưa hấu ngoài việc thưởng thức vị ngon giúp giải khát và làm mát mà còn cần lưu ý đến những điều cấm kỵ không thể bỏ qua.

1. Không nên ăn quá nhiều

Dưa hấu rất tốt cho sức khỏe nhưng nó là thực phẩm tính hàn, vì vậy không nên ăn quá nhiều. Nếu không nó sẽ gây ra tiêu chảy, căng bụng, chán ăn… 94% thịt dưa hấu là nước, với lượng nước lớn như vậy nó sẽ làm loãng dịch dạ dày, gây khó tiêu và ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.

2. Dễ chuyển đổi thành chất béo

Mặc dù dưa hấu là một trái cây tốt cho da nhưng do có hàm lượng đường rất cao, dễ chuyển đổi thành chất béo nên với những bạn gái đang có ý định giảm cân cần cân nhắc khi lựa chọn trái cây này.

3. Không ăn dưa hấu khi cơ thể đang bị lạnh

Khi cơ thể đang bị nhiễm lạnh, dù là cảm lạnh hay nguyên nhân nào đi chăng nữa cũng không nên ăn dưa hấu. Nếu không thực phẩm tính hàn sẽ làm nặng thêm các triệu chứng nhiễm lạnh. Khi lạnh tăng sẽ làm cơ thể sốt cao, khát nước, đau họng, nước tiểu đậm màu… Theo ý kiến của các chuyên gia sức khỏe, bất luận trong mùa đông giá rét hay trong mùa hè oi bức, giai đoạn đầu của cảm cúm đều là giai đoạn biểu hiện nên mức độ bệnh vẫn chưa quá nghiêm trọng, có thể lợi dụng điều đó để điều trị kịp thời ngay từ lúc bệnh mới phát sinh. Bởi nếu không điều trị sớm, bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng và khó có thể điều trị triệt để thậm chí để lại những di chứng xấu.

 

Những điều cấm kỵ khi ăn dưa hấu

4. Dưa hấu đã bổ ra không nên để quá lâu

Mùa hè nhiệt độ cao, thích hợp cho vi khuẩn phát triển. Nếu dưa hấu đã bổ ra để quá lâu trong nhiệt độ phòng sẽ bị vi khuẩn xâm nhập gây ô nhiễm, dẫn đến bệnh tiêu hóa.

5. Những người suy thận không nên ăn

Thận yếu làm giảm chức năng bài tiết nước cũng như” thanh lọc” các chất có hại cho cơ thể, do đó thường xuất hiện những hiện tượng phù chân. Nếu ăn quá nhiều dưa hấu sẽ làm tăng lượng nước trong cơ thể, đồng thời không thể kịp thời bài tiết nước ra khỏi cơ thể dẫn đến lượng nước trong cơ thể vượt quá khả năng dự trữ nước của cơ thể, dung tích máu tăng lên, do đó không những tình trạng sưng phù ngày càng nghiêm trọng mà còn dẫn đến tình trạng mệt mỏi, kiệt sức. Vì vậy, khuyến cáo những người thận yếu hoặc mắc các bệnh về thận nên ăn ít hoặc không nên ăn dưa hấu để đảm bảo sức khỏe.

6. Không ăn khi đang bị viêm, loét miệng

Theo quan niệm của Đông y, nguyên nhân gây ra bệnh viêm loét miệng là do âm suy nội nhiệt, suy hỏa thượng. Dưa hấu [Xem thêm: benh viem hong] có công dụng lợi tiểu, nếu những người mắc bệnh này ăn quá nhiều dưa hấu sẽ làm cho lượng nước trong cơ thể bị bài tiết ra ngoài nhanh và nhiều gây thiếu nước ở khoang miệng làm miệng càng khô, gây âm suy, nóng trong, quá trình mắc bệnh kéo dài khó mà điều trị tận gốc.

7. Bệnh nhân tiểu đường hạn chế ăn dưa hấu

Dưa hấu chứa hơn 5% đường các loại, chủ yếu là đường glucoza, đường mía, và đường fructoza do đó khi ăn dưa hấu xong lượng đường trong máu tăng cao. Người bình thường cơ thể sẽ tiết ra insulin giúp duy trì ổn định nồng độ đường trong máu và trong nước tiểu. Những người mắc bệnh tiểu đường lại hoàn toàn ngược lại, khi ăn nhiều dưa hấu trong một thời gian ngắn không những làm cho lượng đường trong máu tăng cao, mà còn làm rối loạn quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể (đặc biệt những người mắc bệnh tiểu đường nặng) gây ngộ độc, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

Những người mắc bệnh tiểu đường yêu cầu hằng ngày phải có chế độ ăn uống hợp lý, khống chế nghiêm ngặt lượng cacbonhydrat vào cơ thể. Do đó, trong 1 ngày nếu đã ăn nhiều dưa hấu thì cần giảm ăn các thực phẩm chứa nhiều cacbonhydrat như cơm, các loại mỳ… tương ứng để tránh tình trạng bệnh ngày càng trầm trọng.

8. Phụ nữ mang thai

Ăn quá nhiều dưa hấu khi mang bầu sẽ khiến lượng đường trong máu tăng cao. Trong quá trình mang thai, tâm lý của nhiều phụ nữ không ổn định, sinh lý cũng có nhiều thay đổi, lượng insulin tiết ra không đủ, khiến tác đụng của đường trong máu giảm, đẩy nồng độ đường trong máu lên cao, gây ra bệnh tiểu đường. Ăn dưa hấu lạnh dễ khiến bà bầu bị đau bụng và tiêu [Xem thêm: cach chua benh hen suyen] chảy. Do đó, bà bầu không nên ăn quá nhiều dưa hấu, càng không nên ăn dưa hấu ướp lạnh, dù là ngày hè có oi bức đến đâu.

9. Không nên ăn dưa hấu trước và sau bữa ăn

Dưa hấu là loại hoa quả chứa nhiều nước, nếu ăn ngay trước và sau bữa ăn, những thành phần trong phần lớn lượng nước trong dưa hấu sẽ làm loãng dịch tiêu hóa trong dạ dày, ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của cơ thể. Đồng thời với lượng nước lớn vào cơ thể sẽ chiếm phần lớn dung tích chứa của dạ dày gây cảm giác no, giảm yếu tố kích thích ăn uống, ảnh hưởng tới sức khỏe (đặc biệt là sức khỏe trẻ em, thai phụ). Do đó, những người muốn giảm cân có thể ăn lượng dưa hấu vừa phải ngay trước bữa ăn để hạn chế lượng thức ăn vào cơ thể.

10. Không nên ăn nhiều dưa hấu lạnh

Trong tiết trời ngày hè oi bức, ăn dưa hấu lạnh luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong nhu cầu giải khát, đẩy lùi cơn nóng bức. Tuy nhiên, điều đó lại ảnh hưởng vô cùng lớn đến dạ dày của bạn, nên đảm bảo nhiệt độ giữ dưa hấu còn tươi ngon là tốt nhất, không cần quá lạnh. Cách đơn giản và hiệu quả nhất là nên để dưa hấu nguyên quả vào ngăn cuối cùng của tủ lạnh, giữ ở nhiệt độ từ 8 – 10 độ C. Ở nhiệt độ này vừa đảm bảo dưa tươi ngon vừa giữ nguyên mùi vị của dưa. Mỗi lần ăn không nên vượt quá 500 gram, ăn từ từ là tốt nhất.

Ngoài ra đối với những người sâu răng, người có hệ tiêu hóa hoạt động không tốt cần đặc biệt chú ý, không nên ăn dưa lạnh là tốt nhất, bởi khi gặp lạnh đột ngột, răng sâu sẽ vô cùng đau nhức, hệ tiêu hóa hoạt động lại [Xem thêm: Bệnh viêm họng] không hiệu quả gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

 

Rất nhiều bệnh lý được các bác sĩ chỉ định dùng thuốc giãn phế quản và các thuốc này khá đa dạng, có thể là thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc xịt, hít hoặc khí dung. Nhiều bệnh nhân lo ngại, việc dùng thường xuyên thuốc giãn phế quản có thể gây hỏng phế quản, làm phế quản giãn to bất thường hoặc là giãn phế quản không hồi phục?…

Phế quản bình thường (trên) và tổn thương giãn phế quản (dưới)

Phế quản bình thường (trên) và tổn thương giãn phế quản (dưới)

Điều lo ngại này là hoàn toàn không đúng. Vì việc dùng thuốc giãn phế quản trong những trường hợp co thắt hẹp đường thở nhằm mục đích giải quyết tình trạng co thắt phế quản, làm giãn cơ trơn phế quản, từ đó làm lòng phế quản giãn rộng, thông thoáng và do vậy bệnh nhân hết cảm giác khó thở.

Trong trường hợp không có co thắt cơ trơn phế quản, thuốc giãn phế quản không có tác dụng trên cơ trơn phế quản, thay vào đó, thuốc sẽ gây ra những tác dụng khác như: làm cho nhịp tim nhanh, gây chuột rút, [Xem thêm: Benh tai mui hong] run tay, hạ kali máu…

Dùng thuốc giãn phế quản theo chỉ định của thầy thuốc

Dùng thuốc giãn phế quản theo chỉ định của thầy thuốc

Do vậy, bệnh nhân khi được chỉ định dùng thuốc giãn phế quản cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ điều trị, cần thông báo đầy đủ những tác dụng không mong muốn, những khó chịu khi dùng thuốc cho bác sĩ. 

TS. Nguyễn Thanh Hồi

 

10 hồ vườn đẹp nhất Anh Quốc 10 hồ vườn đẹp nhất Anh Quốc 8 nhà hát opera đẹp nhất thế giới 8 nhà hát opera đẹp nhất thế giới Lá thư người mẹ trên tàu Titanic Lá thư người mẹ trên tàu Titanic

Hệ miễn dịch được xem là hệ thống bảo vệ tự nhiên của con người, được ví như “hàng rào chắn” trước tác nhân xâm nhập như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm; sửa chữa các tế bào hư hỏng; phòng tránh ung thư…đó là khi hệ miễn dịch khoẻ mạnh. Nhưng còn rất nhiều điều bạn chưa biết về hệ thống phòng thủ của cơ thể mình.

Người không có hệ miễn dịch

Phơi năng làm tăng vitamin D cho trẻ.

Phơi năng làm tăng vitamin D cho trẻ.

Bộ phim Cậu bé trong lồng nhựa ( The Boy in the Plastic Bubble) kể về một cậu bé có hệ miễn dịch bị suy giảm và phải sống suốt cuộc đời mình trong một môi [Xem thêm: benh tac nghen phoi man tinh] trường hoàn toàn vô trùng vì cơ thể của cậu không thể chống lại bệnh truyền nhiễm. Mặc dù đây chỉ là một bộ phim giả tưởng nhưng trên thực tế các bệnh ở hệ miễn dịch kết hợp với chứng suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (SCID) hay còn gọi là căn bệnh “cậu bé lồng nhựa” là hoàn toàn có thật, tỉ lệ mắc là 1/100000.

Phương pháp cấy ghép tủy phù hợp của anh chị em ruột là cách chữa trị duy nhất cho căn bệnh này. Tuy nhiên, gần đây các nhà khoa học cũng đã chứng minh rằng liệu pháp gen cũng có tính khả thi cao.

Hệ miễn dịch cũng gây bệnh

Bạn thường nghe nói rằng vi khuẩn, virus và nấm là nguyên nhân của các triệu chứng bệnh, nhưng điều này là không hoàn toàn chính xác. Triệu chứng bệnh đôi khi xảy ra do hệ miễn dịch của bạn chiến đấu lại với các vi sinh vật.

Ví dụ như khi bạn bị cảm lạnh thông thường, hệ miễn dịch sẽ bắt đầu hành động khi rhinovirus xâm nhập vào tế bào biểu mô trong đường hô hấp trên của bạn. Các chất trong hệ miễn dịch được gọi là histamine làm giãn các mạch máu và tăng tính thấm của chúng, cho phép các protein và các tế bào máu trắng đi đến các biểu mô bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, tình trạng viêm mạch máu trong khoang mũi sẽ gây ra nghẹt mũi. Ngoài ra, bạn có thể bị sổ mũi vì sự rò rỉ dịch lỏng tăng từ thấm mao mạch của bạn, kết hợp với chất nhầy được sản sinh thêm từ các amin histamine.

Trích máu để chữa bệnh

Trích máu để chữa bệnh.

Trích máu để chữa bệnh.

Vào thế kỉ 19, các lý thuyết về mầm bệnh khẳng định rằng các vi sinh vật có khả năng gây ra một số bệnh trở nên phổ biến. Tuy nhiên, trước khi công nhận các lý thuyết này, các nhà khoa học phương Tây từng giữ quan điểm rằng dịch lỏng trong cơ thể mới là các tác nhân gây bệnh trong suốt hơn 2000 năm.

Lý thuyết này cho rằng cơ thể con người gồm 4 loại dịch lỏng: máu, mật vàng, mật đen và đờm. Bất cứ sự thừa hoặc thiếu dịch lỏng đều có thể gây nên bệnh tật hoặc khuyết tật. Phương pháp chữa bệnh bằng cách trích máu để đào thải các chất độc hại là dựa trên cơ sở tái tạo cân bằng dịch lỏng trong cơ thể rất phổ biến trong thời gian dài.

Con người biết đến hệ miễn dịch từ khi nào?

Loại vắc xin bảo vệ hệ miễn dịch bắt đầu được phát triển từ cuối thế kỉ 18, tuy nhiên con người đã nhận ra tầm quan trọng của miễn dịch từ rất lâu trước đó.

Khi bệnh dịch đậu mùa hoành hành ở Athens vào năm 430 trước Công nguyên, người Hy Lạp nhận ra rằng những người đã sống sót sau dịch bệnh đậu mùa không mắc lại nữa. Người ta bắt đầu có khái niệm về hệ miễn dịch.

Trong thế kỷ thứ 10, các thầy thuốc ở Trung Quốc bắt đầu thổi vảy đậu mùa vào mũi của bệnh nhân khỏe mạnh, những người sau đó mắc một dạng nhẹ của bệnh – và khi các bệnh nhân phục hồi họ trở nên miễn nhiễm với bệnh đậu mùa. Thực hành này, được gọi là variolation bắt đầu phổ biến ở châu Âu và New England trong những năm 1700.

Thiếu ngủ có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ miễn dịch

Các nhà nghiên cứu đã khẳng định rằng việc thiếu ngủ gây ức chế khả năng kháng bệnh của hệ miễn dịch, chẳng hạn như bằng cách giảm sự gia tăng của các tế bào được gọi là tế bào T một trong ba loại lymphocyte trong hệ bạch huyết. Thậm chí chỉ một đêm thiếu ngủ cũng có thể làm suy giảm hệ thống miễn dịch do số lượng các tế bào giết tự nhiên sẽ giảm.

Một nghiên cứu năm 2012 được đăng tải trên tạp chí SLEEP đã chỉ ra rằng vắc xin sẽ kém hiệu quả hơn với những người ngủ ít hơn sáu tiếng mỗi tối so với những người thường ngủ đủ giấc (7-8 tiếng), nguyên nhân là do thiếu ngủ làm suy yếu khả năng phản ứng của hệ miễn dịch.

Các bệnh tự miễn ảnh hưởng đến hầu hết phụ nữ

Trong cơ thể mỗi người đều có một hệ thống miễn dịch với chức năng bảo vệ chúng ta chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và bệnh tật. Tuy nhiên, ở một số người, vì nhiều lý do khác nhau, hệ thống miễn dịch bị rối loạn hoạt động chức năng và mất khả năng phân biệt lạ – quen, quay ra tấn công lại chính các tế bào của cơ thể, từ đó sinh ra các bệnh lý tự miễn dịch (TMD). Nhóm bệnh lý này có thể ảnh hưởng đến hầu hết các hệ cơ quan trong cơ thể, gặp nhiều nhất là hệ thống mô liên kết (như lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì), hệ thần kinh (như bệnh xơ cứng rải rác, viêm đa dây thần kinh, bệnh nhược cơ), hệ nội tiết (viêm tuyến giáp tự miễn, bệnh basedow, tiểu đường type 1), hệ thống cơ khớp (viêm da cơ, viêm đa khớp dạng thấp), hệ [Xem thêm: benh tac nghen phoi] tiêu hoá (viêm gan tự miễn, bệnh Crohn), các tế bào máu (tan máu tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu), ngoài da (bệnh Pemphigus, vảy nến) và hệ thống mạch máu (viêm động mạch thái dương, viêm mao mạch dị ứng…). Bệnh TMD ảnh hưởng đến khoảng 5-8% dân số Mĩ, trong số đó 78% là phụ nữ.

Vi khuẩn đường ruột là chìa khóa để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh

Bạn có biết rằng chỉ khoảng 10% số tế bào trong cơ thể thực sự thuộc về bạn? Số lượng chính xác các tế bào sống trong đường ruột nhiều hơn khoảng 9 lần số tế bào trong cơ thể con người. Như vậy, chúng ta chỉ có 10% con người còn 90% là ‘chất thải”. 90% ‘chất thải’ này là những nhóm vi khuẩn sống trong ruột. Chúng không chỉ quan trọng với sức khỏe tổng thể của con người mà còn cần thiết để con người tồn tại.Trong đường tiêu hóa, những vi khuẩn này thường có lợi , giúp tiêu hóa và tổng hợp vitamin B và K. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vi khuẩn đường ruột của chúng ta giúp hệ thống miễn dịch và cơ thể khỏe mạnh theo nhiều cách khác nhau .

Theo giáo sư chuyên ngành dạ dày–ruột Timothy Florin từ Đại học Queensland và Bệnh viện Mater tại Brisbane, ngoài hỗ trợ tiêu hóa thức ăn, đặc biệt là các thành phần như chất xơ, hệ vi sinh vật trong ruột còn bảo vệ con người chống sự xâm nhập của các mầm bệnh như Clostridium difficile, Salmonella và Shigella có thể gây bệnh nghiêm trọng, đôi khi nguy hiểm tới tính mạng.

Ánh sáng mặt trời và hệ miễn dịch

Vitamin D hay còn gọi là Vitamin mặt trời là một loại vitamin khá đặc biệt so với những loại khác. Ngoài khả năng giúp xương chắc khỏe nhờ điều phối chuyển hóa canxi, Vitamin D còn có vai trò mới đối với hệ miễn dịch. Theo đó, Vitamin D đóng vai trò kiểm soát và điều phối gần 1000 gen, có mặt ở khắp các mô và tế bào trong cơ thể. Các nhà khoa học tại Đại học Copenhagen, Đan Mạch cũng khám phá ra rằng, Vitamin D giúp hệ miễn dịch kích hoạt các chức năng phòng vệ của cơ thể bằng cách trang bị “vũ khí” cho các tế bào T – loại tế bào có nhiệm vụ tìm và tiêu diệt các vi khuẩn và virus xâm nhập vào cơ thể, giúp chúng hoạt động hiệu quả.

Bạch cầu chỉ chiếm một phần nhỏ trong máu

Hệ thống miễn dịch liên tục làm việc để bảo vệ bạn khỏi bệnh và chống nhiễm trùng bạn đã có, vì vậy bạn có thể mong đợi rằng binh sĩ của hệ thống – các tế bào máu trắng – sẽ chiếm một phần lớn trong máu của bạn.

Hệ miễn dịch liên tục làm việc để bảo vệ bạn khỏi bệnh tật và nhiễm trùng vì vậy có thể bạn sẽ mong đợi rằng cơ thể bạn sẽ chứa nhiều binh sĩ dũng cảm của hệ thống – các tế bào bạch cầu. Tuy nhiên trên thực tế, bạch cầu chỉ chiếm 1% trong 5 lít máu của cơ thể người. Nhưng bạn cũng đừng vì vậy mà lo lằng, dù chỉ có 1% bạch cầu nhưng cơ thể bạn vẫn được bảo vệ tốt bởi lẽ trong mỗi đơn vị máu sẽ có từ 5000 đến 10000 tế bào bạch cầu.

Vắc xin đầu tiên được khám phá ra thế nào?

Vắc xin chữa đậu mùa do Edward Jenner phát minh ra vào năm 1796. Trong một lần đến 1 nông trại ông đã nhận thấy những nông dân từng bị nhiễm nhẹ bệnh đậu bò thì không bị mắc đậu mùa nữa. Vậy giữa hai bệnh này có gì liên quan đến nhau? Ông lấy vết vẩy mụn bệnh Đậu Bò trên tay Sarah – một công nhân vắt sữa “cấy”nhẹ vào da một cậu bé có tên là James Phipps. Sau nhiều tuần, ông lấy hẳn chất dịch mụn nguy hiểm trên da của người mắc bệnh Đậu mùa “cấy” lại vào James Phipps, và điều kỳ diệu đã diễn ra: James Phipps chỉ bị sốt nhẹ, rồi sau vài ngày hoàn toàn khỏi bệnh Đậu mùa, không để lại một biến chứng gì khác thường. Năm 1798, Jenner lần đầu tiên công bố kết quả nghiên cứu của mình trong bài viết: “An Inquiry into the Causes and Effects of the Cow Pox”. Sau khi công bố, vaccine phòng bệnh đậu mùa của ông đã dần được sử dụng khắp châu Âu và Bắc Mỹ. Nhờ Jenner, bệnh đậu mùa, một căn bệnh tàn phá khủng khiếp với loài người trong nhiều thế kỷ trước, đặc biệt ở Châu Âu, cướp đi sinh mạng [Xem thêm: bệnh tắc nghẽn phổi] hàng triệu người trong thời kỳ đó đã được xóa bỏ.

Đồng thời, thực nghiệm ông đã trở thành nền tảng cho một nguyên tắc chế loại thuốc phòng bệnh được gọi chung là”Vaccine”, một vũ khí lợi hại – một cuộc cách mạng của con người chủ động phòng chống dịch bệnh cho người và động vật.

Minh Huệ (Tổng hợp theo Wikipedia, Health, LS)

Phòng ngừa giãn tĩnh mạch thực quản ở người bệnh gan Phòng ngừa giãn tĩnh mạch thực quản ở người bệnh gan Điều trị viêm tụy cấp do tăng mỡ máu Điều trị viêm tụy cấp do tăng mỡ máu Sử dụng liều cao thuốc chống trầm cảm dễ dẫn đến tự tử Sử dụng liều cao thuốc chống trầm cảm dễ dẫn đến tự tử

 

Giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch cửa, các tĩnh mạch mở rộng ở phần dưới thực quản, ống nối cổ họng và dạ dày. Đa phần bệnh nhân phát hiện được do chảy máu tiêu hóa, nôn ra máu nhiều. Nếu không được xử lý kịp thời bệnh nhân có thể tử vong. Đây là hội chứng hay gặp ở người bệnh xơ gan, chiếm tới 50%. Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân bị vỡ giãn tĩnh mạch thực quản nếu có xơ gan khoảng 40 – 70%, tuỳ thuộc vào mức độ suy gan.

Vì sao bị giãn tĩnh mạch thực quản?

Giãn tĩnh mạch thực quản (varices) là bất thường, các tĩnh mạch mở rộng ở phần dưới của thực quản – ống nối cổ họng và dạ dày. Xảy ra thường xuyên nhất ở những người bị bệnh gan nghiêm trọng. Đôi khi, giãn tĩnh mạch thực quản có thể vỡ, gây chảy máu đe dọa tính mạng.

Giãn tĩnh mạch thực quản - Các mạch máu có thể trở nên mở rộng và có nhiều khả năng vỡ.

Giãn tĩnh mạch thực quản – Các mạch máu có thể trở nên mở rộng và có nhiều khả năng vỡ.

 

Nguyên nhân gây giãn tĩnh mạch thực quản chính là nguyên nhân làm tăng áp tĩnh mạch cửa, bao gồm: Tắc trước xoang: do chèn ép từ các nhánh lớn tĩnh mạch cửa trở ra hoặc chèn ép từ các nhánh nhỏ tĩnh mạch cửa (tiểu thùy) trở lên; Tắc tại xoang; Tắc sau xoang: Tắc trong gan do chèn ép tĩnh mạch trên gan nhỏ (tiểu thùy), phổ biến là do xơ gan. Tắc ngoài gan do chèn ép tĩnh mạch trên gan trở lên; Tăng áp tĩnh mạch cửa không do tắc mà do luồng máu đến nhiều hoặc tăng áp tĩnh mạch cửa không rõ nguyên [Xem thêm: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là gì] nhân (bệnh banti).

Cần thận trọng ở bệnh nhân xơ gan

Bệnh sẽ không có biểu hiện rõ rệt nếu bệnh nhân không bị đi ngoài, nôn ra máu. Tuy nhiên, biến chứng hay gặp nhất là bệnh nhân có thể bị tái phát hiện tượng chảy máu… Các dấu hiệu và triệu chứng của chảy máu thực quản varices bao gồm: nôn ra máu, phân có máu, sốc trong trường hợp nghiêm trọng.

Thực quản varices là điển hình thường xuyên nhất của biến chứng xơ gan. Một số bệnh gan có thể dẫn đến xơ gan: viêm gan virut B, bệnh gan do rượu và xơ gan đường mật; Máu đông (huyết khối). Một cục máu đông trong các tĩnh mạch cửa hoặc trong một tĩnh mạch có nguồn cấp vào trong tĩnh mạch cửa được gọi là các tĩnh mạch lách có thể gây ra varices thực quản; Nhiễm ký sinh trùng có thể gây hại cho gan, cũng như phổi, ruột và bàng quang; Hội chứng gây ra máu trở lại trong gan… Chính vì vậy, người mắc bệnh xơ gan cần thăm khám bác sĩ thường xuyên để phát hiện bệnh. Nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh gan, hãy hỏi bác sĩ về nguy cơ giãn tĩnh mạch thực quản và làm thế nào có thể làm giảm nguy cơ bị các biến chứng. Nếu đã được chẩn đoán với varices thực quản, bác sĩ có thể hướng dẫn phải thận trọng với những dấu hiệu chảy máu. Một khi đã có chảy máu, nguy cơ khác là tăng lên rất nhiều. Trong một số trường hợp, chảy máu có thể gây ra sự mất khối lượng máu rất nhiều dẫn đến sốc và có thể dẫn đến tử vong.

Điều trị thế nào?

Mục tiêu chủ yếu trong điều trị varices thực quản là để ngăn chặn chảy máu. Phương pháp điều trị để ngăn ngừa chảy máu, làm giảm áp lực máu trong tĩnh mạch cửa có thể làm giảm nguy cơ chảy máu thực quản varices.

Nếu bệnh nhẹ, có thể điều trị nội khoa, nhưng khi đã xuất hiện chảy máu thì dùng thuốc đơn thuần và một số dự phòng vỡ tĩnh mạch thực quản thắt tĩnh mạch thực quản thì hiệu quả chưa cao. Đa số những người này cần được phẫu thuật. Giãn tĩnh mạch thực quản chảy máu là đe dọa tính mạng và ngay lập tức điều trị là cần thiết: Sử dụng dải đàn hồi để buộc chảy máu tĩnh mạch; Tiêm thuốc vào tĩnh mạch [Xem thêm: benh sot sieu vi] chảy máu; Các loại thuốc để làm chậm dòng chảy của máu vào tĩnh mạch cửa hoặc chuyển hướng lưu lượng máu đi từ tĩnh mạch cửa…

Duy trì lối sống lành mạnh để phòng bệnh

Nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh gan, có thể lo lắng về nguy cơ biến chứng nặng hơn. Hãy hỏi bác sĩ về các chiến lược để tránh biến chứng bệnh gan. Nó có thể giúp đỡ để thực hiện các bước giữ gan càng khỏe mạnh càng tốt, chẳng hạn như: Không uống rượu, chọn một chế độ ăn uống đầy đủ các loại trái cây và rau quả. Chọn toàn bộ ngũ cốc và các nguồn protein nạc. Giảm lượng thức ăn béo và chiên; Duy trì một trọng lượng cơ thể hợp lý; Cẩn thận khi dùng hóa chất trong sinh hoạt như hóa chất gia dụng, thuốc xịt côn trùng…; Giảm nguy cơ viêm gan: Bảo vệ bản thân bằng cách tiêm vaccin phòng viêm gan và sử dụng bao cao su khi sinh hoạt tình dục tránh lây nhiễm virut viêm gan B.

Các thống kê cho thấy, có đến 50% người mắc bệnh xơ gan bị giãn tĩnh mạch thực quản. Mỗi năm, số người bị giãn tĩnh mạch thực quản tăng khoảng 5 – 15%. Khi giãn tĩnh mạch thực quản chuyển sang biến chứng nặng, tĩnh [Xem thêm: bệnh sốt siêu vi] mạch thực quản sẽ bị vỡ. Nếu bệnh nhân không xơ gan, mức độ tử vong từ 5 – 10%. Nếu kèm theo xơ gan, tỷ lệ tử vong lên tới 40 – 70%. Với bệnh nhân vỡ tĩnh mạch thực quản, 40% trường hợp tự ngưng chảy máu. Thế nhưng, trong vòng 6 tuần sẽ có 30% chảy máu trở lại và trong vòng một năm, tỷ lệ chảy máu tái phát lên đến 70%.

BS. Nguyễn Phương Anh

Điều trị viêm dạ dày trào ngược thế nào? Điều trị viêm dạ dày trào ngược thế nào? Rùng mình thăm đại bản doanh của nghệ sĩ xiếc Rùng mình thăm “đại bản doanh” của nghệ sĩ xiếc Mảnh vỡ của MH370 được phát hiện ở vịnh Belgal? Mảnh vỡ của MH370 được phát hiện ở vịnh Belgal?

 

Ông Sơn bị bệnh hen, cũng đã uống nhiều loại thuốc nhưng bệnh chẳng khỏi hẳn. Mỗi khi thay đổi thời tiết ông lại lên cơn khò khè, ho, tức ngực khó thở. Gần đây ông còn mắc thêm chứng hồi hộp, thỉnh [Xem thêm: benh phoi tac nghen man tinh copd] thoảng tim lại đập thình thịch. Có những lúc ông tưởng như lịm đi vì tim đập nhanh quá…

Một hôm, ông Phan – [Xem thêm: benh phoi tac nghen man tinh la gi] bạn từ thuở thiếu thời với ông Sơn, nay mỗi người một ngả, biết tin ông Sơn ốm nên đến chơi. Hỏi bệnh tình của bạn thì ông Phan cười khà khà bảo:

– Chúng mình già rồi đâm ra lắm bệnh, mà bệnh giống nhau cả. Tôi trước đây cũng bị hồi hộp y như ông, may mà đi khám bệnh, gặp được thầy được thuốc nên từ ngày ấy đến giờ khỏe ra…

Nói rồi, ông Phan lôi ra vỉ thuốc.

– Đây, lúc nào tôi cũng mang theo thuốc, tặng ông luôn để ông dùng, lát nữa tôi về ghé qua hiệu thuốc mua sau cũng được.

Đúng là gặp may, ông Sơn cầm vỉ thuốc tenormine loại 50mg, không quên cảm ơn ông Phan rối rít. Đúng là thuốc tiên thật, chỉ ngày hôm sau là ông Sơn đã thấy hết hẳn hồi hộp, tim không còn đập nhanh nữa. Thế là đều đặn, mỗi ngày ông Sơn không quên uống 1 viên, định bụng khi nào sắp hết thuốc sẽ ra hiệu thuốc ngay đầu làng để mua.

Nhưng lạ thay, từ khi uống đến viên thứ 4, ông Sơn thấy tình trạng khò khè nặng hơn. Đến viên thuốc thứ 6, sau khi uống khoảng 30 phút, ông thấy khó thở dữ dội, cổ ông cứ như bị bóp chặt lại không thể thở ra được. ông bèn gọi cấp cứu…

Tại bệnh viện, sau khi qua cơn nguy kịch và được bác sĩ giải thích, ông Sơn mới biết tenormine là loại thuốc ức chế thụ thể bêta giao cảm, ngoài tác dụng hạ nhịp tim còn có tác [Xem thêm: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính copd] dụng phụ khác là gây co thắt phế quản, do vậy chống chỉ định ở bệnh nhân bị hen hoặc co thắt phế quản.

Nghe tin bạn phải đi cấp cứu, ông Phan lại vội vàng đến thăm, hiểu ra chuyện ông ân hận vô cùng. Đúng là lòng tốt mà thiếu hiểu biết cũng gây ra đại họa, suýt nữa ông đã hại bạn già. Thôi thì từ nay ông xin cạch hẳn “nghề” tư vấn dùng thuốc…

Việt Hà

 

Cuộc sống thường ngày của cặp song sinh dính liền Cuộc sống thường ngày của cặp song sinh dính liền Những bộ phận cơ thể người được tái tạo kỳ diệu Những bộ phận cơ thể người được tái tạo kỳ diệu Dùng viên đạn hạ sốt cho trẻ thế nào cho an toàn? Dùng viên đạn hạ sốt cho trẻ thế nào cho an toàn?

 

Tweet

Chúng ta đều biết rằng cần tránh xa người bị cúm, nhưng có bao giờ bạn nghĩ cần “cách ly” với người đang buồn? Hãy cùng tìm hiểu về những cảm xúc và hành vi rất dễ “lây” từ người này sang người khác.

1. Cô đơn

1. Cô đơn

Bạn có từng cảm thấy cô đơn khi đang đứng giữa căn phòng đầy những người quen biết? Đây không phải chỉ là câu nói hay gặp trong tiểu thuyết; sự cô đơn có thể thực sự “lây truyền” giữa những thành viên của một nhóm xã hội nhất định.

Các nhà khoa học của Trường Đại học Chicago, Mỹ đã tiến hành nghiên cứu trên 5.124 người. Những người này được yêu cầu [Xem thêm: bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính] khai báo về cảm xúc của mình mỗi 2 – 4 năm một lần. Các nhà nghiên cứu cũng thu thập tên bạn bè của các đối tượng để xây dựng hình ảnh của mạng lưới xã hội riêng của từng người. Kết quả cho thấy sự cô đơn mà mỗi người trong nhóm “nhiễm phải” cuối cùng sẽ khiến cho tất cả rời bỏ mạng lưới. Cho đến khi kết thúc nghiên cứu hầu hết các thành viên của nhóm đều cho biết còn rất ít bạn bè gần gũi.

“Sự cô đơn có thể dễ lây do những người cô đơn không chỉ có xu hướng phô bày cảm xúc cô độc và trầm uất của mình với những người khác, mà còn do sự gia tăng của internet và truyền thông xã hội cũng như cuộc chiến cạnh tranh sự chú ý, nơi một người đơn độc thường không được lắng nghe, càng tạo thêm cảm giác cô đơn và bị chối bỏ”,các tác giả nghiên cứu kết luận.

2. Tiếng cười

Giống như xem hài kịch, việc ở bên ai đó đang cười cũng có thể khiến bạn cười phá lên. Khi não bạn nghe thấy âm thanh của tiếng cười, nó sẽ hình thành đáp ứng khiến cơ mặt bạn chuẩn bị sẵn sàng để đón nhận cảm giác sảng khoái.

Các nhà thần kinh học của Trường Đại học London đã sử dụng chụp cộng hưởng từ fMRI để tìm hiểu về tính “dễ nhiễm” của tiếng cười, nhằm chứng minh đáp ứng của não đối với những âm thanh nhất định.

Sau khi nghe âm thanh tiếng cười của người, vùng vỏ tiền vận động của não – là vùng não điều khiến các cơ mặt – chuẩn bị sẵn sàng cho mặt để đáp ứng với âm thanh nghe thấy. So với những âm thanh ‘tiêu cực” phát ra khi buồn chán và thất vọng, những âm thanh tích cực tạo nên khi vui vẻ và cười đùa dễ lây hơn nhiều.

“Đáp ứng này của não, tự động “mồi” cho chúng ta mỉm cười hoặc cười lớn, là một cách phản ánh hành vi của những người khác, giúp chúng ta tương tác về mặt xã hội,” TS Sophie Scott, tác giả chính của nghiên cứu kết luận.

3. Ngứa

Sau khi nhìn thấy ai đó xung quanh đang ra sức gãi, có lẽ bạn sẽ thấy mình cũng bắt đầu bị ngứa. Đừng lo, đó không phải là dấu hiệu bạn bị “lây” bệnh da của người kia. Tương tự như ngáp, khi nhìn thấy ai đó ngứa, vùng não khiến người đó thấy ngứa cũng bắt đầu “cựa quậy” trong não bạn.

Để kiểm định giả thuyết này, các nhà nghiên cứu Anh đã yêu cầu 51 người lớn khỏe mạnh xem một loạt đoạn băng video chiếu hình một người đang gãi ngứa ở phần thân trên hoặc đơn giản là vỗ vào một nơi trên cơ thể. Trog khi xem băng, những người tham gia được yêu cầu nói xem họ có cảm giác muốn gãi hay không. Kết quả là không chỉ phần lớn các đối tượng nói rằng họ rất muốn gãi, mà 64% đã bắt đầu gãi thật sự sau khi xem băng.

4. Stress

Không may là đôi khi ta không tránh khỏi stress. “Căn bệnh này” có thể truyền từ người này sang người khác và thậm chí từ mẹ sang con.

Một nghiên cứu tiến hành tại Trường Đại học California, Mỹ đã thử nghiệm sự tương đồng cảm xúc giữa 69 bà mẹ và đứa con từ 12 – 14 tháng tuổi của họ. Sau khi tách riêng, các bà mẹ và em bé này được lắp những cảm biến tim mạch và người mẹ được tiếp xúc với một tín hiệu tích cực – như vẻ mặt tươi cười, một tín hiệu tiêu cực – như vẻ mặt cau có, hoặc không có tín hiệu nào. Kết quả cho thấy những người mẹ tiếp xúc với tín hiệu tiêu cực ít có cảm xúc tích cực hơn và dễ biểu hiện các dấu hiệu của stress ở tim. Khi người mẹ đã tiếp xúc với tín hiệu tiêu cực được ‘tái hợp” với đứa con thì nhịp tim của em bé cũng tăng nhanh và giống với đáp ứng stress của mẹ.

Cẩm Tú

Theo MedicalDaily

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
Mụn trứng cá vùng lưng

Mụn trứng cá vùng lưng
26/04/2014 08:10

Bệnh của doanh nhân

Bệnh của doanh nhân
21/04/2014 09:24

Trẻ dưới 9 tháng tuổi có nên tiêm ngừa sởi?

Trẻ dưới 9 tháng tuổi có nên tiêm ngừa sởi?
20/04/2014 12:27

Ngăn a-xít từ đường - Một cách ngừa sâu răng từ gốc

Ngăn a-xít từ đường – Một cách ngừa sâu răng từ gốc
15/04/2014 04:08

Ngừa ung thư vú bằng thực phẩm

Ngừa ung [Xem thêm: benh phoi tac nghen man tinh] thư vú bằng thực phẩm
11/04/2014 23:45

Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen

Mẹ bầu bị stress, con dễ mắc hen
08/04/2014 10:01

Tin cũ hơn:
Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Uống nhiều nước ngọt tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp
29/04/2014 09:03
Mẹo kiểm soát huyết áp thấp Mẹo kiểm soát huyết áp thấp
28/04/2014 14:33
Tập để đôi chân săn chắc Tập để đôi chân săn chắc
28/04/2014 11:45
Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi! Đau nửa đầu, ám ảnh khôn nguôi!
28/04/2014 08:12
Ngủ trưa kéo dài khiến bạn chết sớm Ngủ trưa kéo dài khiến bạn chết sớm
25/04/2014 15:21
Cẩn thận với các loại đồ uống chứa cồn Cẩn thận với các loại đồ uống chứa cồn
25/04/2014 15:16
Trang kế >>

Tweet

Tình trạng khô hạn vùng âm đạo là triệu chứng rất dễ xảy ra với bất kỳ lứa tuổi nào, dù sau sinh hay trong thời kỳ tiền – mãn kinh. Nó thực sự là “nỗi khổ tâm” và ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cũng như hạnh phúc gia đình của chị em.

Tình trạng “khô hạn” do đâu?

Khô âm đạo là tình trạng không bài tiết đủ dịch nhờn âm đạo khiến người phụ nữ cảm thấy khô rát, ngứa ngáy, khó chịu, quan hệ tình dục giảm khoái cảm, đau, thậm chí không thực hiện được. Tình trạng này thường xuất hiện ở những phụ nữ sau sinh và trong thời kỳ tiền mãn kinh.

Nguyên nhân của tình trạng này là do sự suy giảm nồng độ estrogen ở những phụ nữ sau sinh và trong thời kỳ tiền mãn kinh.

Quá trình khô hạn xuất hiện khi mức estrogen sụt giảm. Khi cơ thể già đi, lượng hoóc-môn này giảm sút, khiến thành âm đạo mỏng và giảm đàn hồi, từ đó quá trình tiết dịch kéo dài hơn. Có khoảng 10 – 40% phụ nữ tuổi mãn kinh có dấu hiệu “khô hạn”.

Ngoài ra, sự “khô hạn” còn có thể là do việc hút thuốc thường xuyên, phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng, sử dụng các biện pháp xạ trị, hóa trị hoặc trị liệu hoóc-mônrmone. Áp lực trong cuộc sống, công việc cũng khiến phụ nữ đối mặt với tình trạng này.

Nếu sự “khô hạn” là do estrogen sụt giảm thì sẽ còn có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng giảm ham muốn tình dục ở nữ giới…

Do đó, việc xác định đúng nguyên nhân sẽ giúp việc điều trị hiệu quả hơn.

Cụ thể, với trường hợp sụt giảm hoóc-môn estrogen, việc thăm khám chuyên khoa là cần thiết. Ngoài ra cần có chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý, cần bổ sung các sản phẩm chứa các thành phần DHEA, Pregnenolone, Delta immune trong đó DHEA, Pregnenolone là những tiền tố hoóc-môn, là “cội nguồn” của Estrogen. Khi 2 tiền hoóc-môn được cân bằng hợp lý, cơ quan thần kinh trung ương sẽ tác động đến chúng để tạo ra estrogen cho cơ thể khi hormone này có dấu hiệu suy giảm. Cùng với đó Delta Immune có vai trò là chất tăng cường hoạt [Xem thêm: benh phoi tac nghen man tinh] động miễn dịch từ vách tế bào của 1 chủng vi khuẩn có ích, giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng.

Thực phẩm chức năng viên uống Ỷ Lan giúp:

+ Cải thiện khô âm đạo, rối loạn hormone sinh lý.

+ Giảmtriệu chứng Tiền – Mãn kinh: bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, nóng bừng, lo lắng…v…v….

+ Cân bằng nội tiết tố Estrogen theo cơ chế bổ sung “tiền chất hormone” từ DHEA, Pregnenolone

+ Tăng cường đề kháng cơ thể từ Delta-Immune

Viên uống Ỷ Lan
Viên uống Ỷ Lan
Liệu pháp HORMONE từ THIÊN NHIÊN

Ngoài ra, viên uống Ỷ Lan còn là sự kết hợp của các thành phần như Isoflavonoid, Cao Lá Sen bánh tẻ, Cao Lá Dâu non… giúp duy trì vóc dáng, làn da mịn màng cho phụ nữ sau tuổi 30.

+ Thông tin sản phẩm, liên hệ 02103.911.912hoặc hotline 0912.087.875

+ Tham khảo ý kiến một số khách hàng đã dùng sản phẩm tại đây

+ Giấy chứng nhận sản phẩm của Bộ Y Tế, xem chi tiết

Viêm loét dạ dày

Tin liên quan:
30 chưa lo, 50 khổ trăm bề

30 [Xem thêm: bệnh phổi tắc nghẽn] chưa lo, 50 khổ trăm bề
28/04/2014 11:35

7 bí quyết đánh bay nếp nhăn sau tuổi 25

7 bí quyết đánh bay nếp nhăn sau tuổi 25
23/04/2014 09:41

Nám sạm da - Ác mộng của chị em

Nám sạm da – Ác mộng của chị em
22/04/2014 08:34

1.000 phụ nữ Huế được khám ung thư vú miễn phí

1.000 phụ nữ Huế được khám ung thư vú miễn phí
21/04/2014 14:20

Phụ nữ mang thai bị sởi có nguy cơ sinh con dị tật

Phụ nữ mang thai bị sởi có nguy cơ sinh con dị tật
21/04/2014 09:16

6 điều phụ nữ cần biết về sự xuất hiện của nếp nhăn

6 điều phụ nữ cần biết về sự xuất hiện của nếp nhăn
19/04/2014 20:29

Tin cũ hơn:
Thực phẩm ngừa thiếu máu ở bà bầu Thực phẩm ngừa thiếu máu ở bà bầu
16/04/2014 10:35
Mẹ bầu ăn uống vừa đủ để con không béo phì! Mẹ bầu ăn uống vừa đủ để con không béo phì!
15/04/2014 16:13
4 tác nhân gây giảm ham muốn ở nữ giới 4 tác nhân gây giảm ham muốn ở nữ giới
13/04/2014 08:19
9 thói quen tốt cho sức khỏe chỉ tốn một phút 9 thói quen tốt cho sức khỏe chỉ tốn một phút
12/04/2014 09:00
Ngừa ung thư vú bằng thực phẩm Ngừa ung thư vú bằng thực phẩm
11/04/2014 23:45
3 yếu tố liên quan với bệnh ung thư vú 3 yếu tố liên quan với bệnh ung thư vú
08/04/2014 10:01
Trang kế >>